← Quay lại trang trướcDanh mục mác vật liệu

9S20 Tài liệu vật liệu

Có 1 bản ghi nguồn. Các tiêu chuẩn, phiên bản và điều kiện được trình bày riêng; cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là có thể thay thế trực tiếp.

Phần khối lượng và loại phân tích phải căn cứ vào từng nguồn. Giá trị còn thiếu không được coi là 0; không được dùng lẫn giá trị điển hình của nhà sản xuất, giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn và giá trị đo thực tế của mẻ luyện. Vào công cụ lựa chọn vật liệu để tính toán và chọn điều kiện.

Mở công cụ chọn điều kiện, so sánh và cacbon tương đương cho 9S20 →

Đánh giá nhu cầu vật liệu

Bạn đang tìm vật liệu 9S20?

Không có trong danh mục? Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu. Chúng tôi đánh giá mức độ phù hợp của thiết bị, dây chuyền sản xuất và năng lực công nghệ với yêu cầu về mác vật liệu, dạng sản phẩm, kích thước, gia công và giao hàng, sau đó trao đổi về phương án gia công, thử nghiệm hoặc cung cấp có thể thực hiện.

Tính khả thi và điều kiện cung cấp được xác nhận sau khi xem xét kỹ thuật. Thông tin tiêu chuẩn trên trang này không phải cam kết cung cấp hay tính năng.

Tìm hiểu sản phẩm và năng lực gia công

9S20 · EN ISO 683-4-2018

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép dễ cắt gọt
Phân nhóm
Thép dễ cắt gọt
Dạng vật liệu
Bán thành phẩm, thép thanh và thép dây cán bằng thép dễ cắt gọt; xem ghi chú về trạng thái giao hàng và kích thước
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
EN ISO 683-4:2018
Vị trí bảng
Bảng 2 và chú thích a–c; Bảng 3; 1,6.3,7.1,7.3
Trang vật lý của PDF
1、5、7、10、13、14、15
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Bảng 2: mặc định P≤0.11%; mặc định Si≤0.05%
IIW / CEV:0.1000–0.3300 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0300–0.1917 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0600–0.2500 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 2: mặc định P≤0.11%; Si0.10–0.40% chỉ theo thỏa thuận và có bảo đảm hình thành oxit đặc biệt
IIW / CEV:0.1000–0.3300 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0333–0.2033 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0600–0.2500 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 2: P0.06–0.11% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; mặc định Si≤0.05%
IIW / CEV:0.1000–0.3300 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0300–0.1917 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0600–0.2500 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 2: P0.06–0.11% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; Si0.10–0.40% chỉ theo thỏa thuận và có bảo đảm hình thành oxit đặc biệt
IIW / CEV:0.1000–0.3300 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0333–0.2033 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0600–0.2500 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 2: P≤0.05% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; mặc định Si≤0.05%
IIW / CEV:0.1000–0.3300 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0300–0.1917 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0600–0.2500 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 2: P≤0.05% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; Si0.10–0.40% chỉ theo thỏa thuận và có bảo đảm hình thành oxit đặc biệt
IIW / CEV:0.1000–0.3300 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0333–0.2033 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0600–0.2500 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C≤ 0.13(không nêu giới hạn dưới)
Si≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 1.2
P≤ 0.11(không nêu giới hạn dưới)
S0.15 ~ 0.25

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Theo văn bản chính thức EN ISO683-4:2018, thực tế đã đọc DIN EN ISO683-4:2018-09; lời nói đầu châu Âu xác nhận chấp nhận không sửa đổi ISO683-4:2016, 2018 là năm phiên bản chấp nhận của EN, phiên bản ISO được chấp nhận vẫn là 2016. Phạm vi gồm bán thành phẩm, thanh và thép dây cán bằng thép dễ cắt gọt liệt kê tại bảng 2; thanh sáng tham khảo riêng ISO683-18, không tự đồng nhất các tiêu chuẩn sản phẩm khác nhau. Bảng 2 là phân tích mẻ luyện; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm bảng 3 chỉ kiểm chứng riêng khi đơn hàng yêu cầu, sai lệch ± cùng mẻ không đồng thời vượt giới hạn về hai phía. Ghi riêng mác có Pb và không có Pb, không điền 0 cho dấu gạch ngang. Giá trị Si thấp mặc định của nhóm không nhiệt luyện tách riêng với Si0.10–0.40% theo thỏa thuận dưới bảo đảm oxit đặc biệt; đối với P, chọn riêng mức tối đa mặc định 0.11%, phạm vi thỏa thuận 0.06–0.11% hoặc mức tối đa thỏa thuận 0.05%, không tự áp dụng điều kiện thỏa thuận. Không được cố ý thêm nguyên tố không liệt kê nếu chưa được bên mua đồng ý (trừ để hoàn tất luyện kim); bổ sung Ca, Se, Te để cải thiện cắt gọt phải theo thỏa thuận và báo cáo trong tài liệu kiểm tra, không tính cacbon tương đương đầy đủ khi thiếu dữ liệu. Bảng 1: trạng thái không xử lý +U áp dụng cho bán thành phẩm, thanh và thép dây cán; trạng thái giao +QT chỉ áp dụng cho thanh liệt kê ở bảng 1. Tính năng có thể đạt sau nhiệt luyện mẫu tham chiếu theo thỏa thuận của sản phẩm không xử lý không có nghĩa thép dây cán đã được tôi và ram khi giao. Phân biệt độ cứng +U tại bảng 4–6 và độ bền kéo dùng phân xử tranh chấp; khi tranh chấp đánh giá theo độ bền kéo, không dùng tính năng sau tôi và ram thay cho trạng thái giao không xử lý. 35SMn20/35SMnPb20 không có giá trị ở khoảng đường kính đầu và cuối của +QT trong bảng 6, không điền 0 cho dấu gạch ngang hoặc ngoại suy từ đường kính liền kề; giữ ngoặc ở hai mức độ cứng đầu của nhóm 44SMn28 theo nguyên bản, ý nghĩa ngoặc và phạm vi bảo đảm phải kiểm chứng riêng. Mẫu kéo theo bảng 7 và ISO6892-1, chiều dài đo tỷ lệ L0=5.65√S0; vị trí lấy mẫu, tiết diện, lô kiểm tra và yêu cầu tài liệu kiểm tra phải kiểm chứng riêng. Theo 7.3, thường không khuyến nghị hàn thép dễ cắt gọt có S/P cao; tính phù hợp cho chồn nguội hoặc tạo hình nguội khác cũng cần xác nhận theo vật liệu thực tế và thỏa thuận, tra cứu vật liệu không đồng nghĩa bảo đảm tính phù hợp gia công hoặc cung cấp.

Điều kiện thành phần

Theo văn bản chính thức EN ISO683-4:2018, thực tế đã đọc DIN EN ISO683-4:2018-09; lời nói đầu châu Âu xác nhận chấp nhận không sửa đổi ISO683-4:2016, 2018 là năm phiên bản chấp nhận của EN, phiên bản ISO được chấp nhận vẫn là 2016. Phạm vi gồm bán thành phẩm, thanh và thép dây cán bằng thép dễ cắt gọt liệt kê tại bảng 2; thanh sáng tham khảo riêng ISO683-18, không tự đồng nhất các tiêu chuẩn sản phẩm khác nhau. Bảng 2 là phân tích mẻ luyện; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm bảng 3 chỉ kiểm chứng riêng khi đơn hàng yêu cầu, sai lệch ± cùng mẻ không đồng thời vượt giới hạn về hai phía. Ghi riêng mác có Pb và không có Pb, không điền 0 cho dấu gạch ngang. Giá trị Si thấp mặc định của nhóm không nhiệt luyện tách riêng với Si0.10–0.40% theo thỏa thuận dưới bảo đảm oxit đặc biệt; đối với P, chọn riêng mức tối đa mặc định 0.11%, phạm vi thỏa thuận 0.06–0.11% hoặc mức tối đa thỏa thuận 0.05%, không tự áp dụng điều kiện thỏa thuận. Không được cố ý thêm nguyên tố không liệt kê nếu chưa được bên mua đồng ý (trừ để hoàn tất luyện kim); bổ sung Ca, Se, Te để cải thiện cắt gọt phải theo thỏa thuận và báo cáo trong tài liệu kiểm tra, không tính cacbon tương đương đầy đủ khi thiếu dữ liệu. Bảng 1: trạng thái không xử lý +U áp dụng cho bán thành phẩm, thanh và thép dây cán; trạng thái giao +QT chỉ áp dụng cho thanh liệt kê ở bảng 1. Tính năng có thể đạt sau nhiệt luyện mẫu tham chiếu theo thỏa thuận của sản phẩm không xử lý không có nghĩa thép dây cán đã được tôi và ram khi giao. Phân biệt độ cứng +U tại bảng 4–6 và độ bền kéo dùng phân xử tranh chấp; khi tranh chấp đánh giá theo độ bền kéo, không dùng tính năng sau tôi và ram thay cho trạng thái giao không xử lý. 35SMn20/35SMnPb20 không có giá trị ở khoảng đường kính đầu và cuối của +QT trong bảng 6, không điền 0 cho dấu gạch ngang hoặc ngoại suy từ đường kính liền kề; giữ ngoặc ở hai mức độ cứng đầu của nhóm 44SMn28 theo nguyên bản, ý nghĩa ngoặc và phạm vi bảo đảm phải kiểm chứng riêng. Mẫu kéo theo bảng 7 và ISO6892-1, chiều dài đo tỷ lệ L0=5.65√S0; vị trí lấy mẫu, tiết diện, lô kiểm tra và yêu cầu tài liệu kiểm tra phải kiểm chứng riêng. Theo 7.3, thường không khuyến nghị hàn thép dễ cắt gọt có S/P cao; tính phù hợp cho chồn nguội hoặc tạo hình nguội khác cũng cần xác nhận theo vật liệu thực tế và thỏa thuận, tra cứu vật liệu không đồng nghĩa bảo đảm tính phù hợp gia công hoặc cung cấp.

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Bảng 2: mặc định P≤0.11%; mặc định Si≤0.05%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C≤ 0.13(không nêu giới hạn dưới)
Si≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 1.2
P≤ 0.11(không nêu giới hạn dưới)
S0.15 ~ 0.25
Giới hạn kết hợp
Phải được quy định bằng thỏa thuận
Không

Bảng 2: mặc định P≤0.11%; Si0.10–0.40% chỉ theo thỏa thuận và có bảo đảm hình thành oxit đặc biệt

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C≤ 0.13(không nêu giới hạn dưới)
Si0.1 ~ 0.4
Mn0.6 ~ 1.2
P≤ 0.11(không nêu giới hạn dưới)
S0.15 ~ 0.25
Giới hạn kết hợp
Yêu cầu về điều kiện của nguồn
  • Chú thích cuối trang
    Bảng 2b/c
    Giải thích điều kiện trong bản gốc
    Ngoại lệ P/Si được chọn cần có thỏa thuận đặt hàng, ngoại lệ Si còn cần bảo đảm hình thành oxit đặc biệt; việc tra ngược thành phần không tự động xác nhận thỏa thuận và bằng chứng luyện kim.
    Đã triển khai đánh giá tự động
    Không
Phải được quy định bằng thỏa thuận
Có

Bảng 2: P0.06–0.11% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; mặc định Si≤0.05%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C≤ 0.13(không nêu giới hạn dưới)
Si≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 1.2
P0.06 ~ 0.11
S0.15 ~ 0.25
Giới hạn kết hợp
Yêu cầu về điều kiện của nguồn
  • Chú thích cuối trang
    Bảng 2b/c
    Giải thích điều kiện trong bản gốc
    Ngoại lệ P/Si được chọn cần có thỏa thuận đặt hàng, ngoại lệ Si còn cần bảo đảm hình thành oxit đặc biệt; việc tra ngược thành phần không tự động xác nhận thỏa thuận và bằng chứng luyện kim.
    Đã triển khai đánh giá tự động
    Không
Phải được quy định bằng thỏa thuận
Có

Bảng 2: P0.06–0.11% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; Si0.10–0.40% chỉ theo thỏa thuận và có bảo đảm hình thành oxit đặc biệt

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C≤ 0.13(không nêu giới hạn dưới)
Si0.1 ~ 0.4
Mn0.6 ~ 1.2
P0.06 ~ 0.11
S0.15 ~ 0.25
Giới hạn kết hợp
Yêu cầu về điều kiện của nguồn
  • Chú thích cuối trang
    Bảng 2b/c
    Giải thích điều kiện trong bản gốc
    Ngoại lệ P/Si được chọn cần có thỏa thuận đặt hàng, ngoại lệ Si còn cần bảo đảm hình thành oxit đặc biệt; việc tra ngược thành phần không tự động xác nhận thỏa thuận và bằng chứng luyện kim.
    Đã triển khai đánh giá tự động
    Không
Phải được quy định bằng thỏa thuận
Có

Bảng 2: P≤0.05% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; mặc định Si≤0.05%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C≤ 0.13(không nêu giới hạn dưới)
Si≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 1.2
P≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
S0.15 ~ 0.25
Giới hạn kết hợp
Yêu cầu về điều kiện của nguồn
  • Chú thích cuối trang
    Bảng 2b/c
    Giải thích điều kiện trong bản gốc
    Ngoại lệ P/Si được chọn cần có thỏa thuận đặt hàng, ngoại lệ Si còn cần bảo đảm hình thành oxit đặc biệt; việc tra ngược thành phần không tự động xác nhận thỏa thuận và bằng chứng luyện kim.
    Đã triển khai đánh giá tự động
    Không
Phải được quy định bằng thỏa thuận
Có

Bảng 2: P≤0.05% chỉ theo thỏa thuận đặt hàng; Si0.10–0.40% chỉ theo thỏa thuận và có bảo đảm hình thành oxit đặc biệt

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C≤ 0.13(không nêu giới hạn dưới)
Si0.1 ~ 0.4
Mn0.6 ~ 1.2
P≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
S0.15 ~ 0.25
Giới hạn kết hợp
Yêu cầu về điều kiện của nguồn
  • Chú thích cuối trang
    Bảng 2b/c
    Giải thích điều kiện trong bản gốc
    Ngoại lệ P/Si được chọn cần có thỏa thuận đặt hàng, ngoại lệ Si còn cần bảo đảm hình thành oxit đặc biệt; việc tra ngược thành phần không tự động xác nhận thỏa thuận và bằng chứng luyện kim.
    Đã triển khai đánh giá tự động
    Không
Phải được quy định bằng thỏa thuận
Có

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu bảng 2 của EN ISO683-4:2018 và điều kiện P/Si theo thỏa thuận; phiên bản được ISO chấp nhận là 2016, xem cơ tính theo trạng thái giao hàng và đường kính đã chọn.

Quy tắc áp dụng sai lệch phân tích sản phẩm

Bảng nguồn
Bảng 3
Loại phân tích
Chỉ phân tích sản phẩm
C
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.3
    Sai lệch dương cho phép
    0.02
    Sai lệch âm cho phép
    0.02
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện lớn hơn
    0.3
    Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.5
    Sai lệch dương cho phép
    0.03
    Sai lệch âm cho phép
    0.03
Si
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.05
    Sai lệch dương cho phép
    0.01
    Sai lệch âm cho phép
    0.01
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện lớn hơn
    0.05
    Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.4
    Sai lệch dương cho phép
    0.03
    Sai lệch âm cho phép
    0.03
Mn
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    1.0
    Sai lệch dương cho phép
    0.04
    Sai lệch âm cho phép
    0.04
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện lớn hơn
    1.0
    Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    1.7
    Sai lệch dương cho phép
    0.06
    Sai lệch âm cho phép
    0.06
P
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.06
    Sai lệch dương cho phép
    0.008
    Sai lệch âm cho phép
    0.008
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện lớn hơn
    0.06
    Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.11
    Sai lệch dương cho phép
    0.02
    Sai lệch âm cho phép
    0.02
S
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.33
    Sai lệch dương cho phép
    0.03
    Sai lệch âm cho phép
    0.03
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện lớn hơn
    0.33
    Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.4
    Sai lệch dương cho phép
    0.04
    Sai lệch âm cho phép
    0.04
Pb
  • Giới hạn trên của phân tích mẻ luyện không vượt quá
    0.35
    Sai lệch dương cho phép
    0.03
    Sai lệch âm cho phép
    0.02
Cho phép đồng thời áp dụng sai lệch dương và âm trong cùng một mẻ luyện
Không
Dùng để nới lỏng yêu cầu phân tích mẻ luyện
Không
WhatsApp Yêu cầu kỹ thuật →