← Quay lại trang trướcDanh mục mác vật liệu

20CR4 Tài liệu vật liệu

Có 12 bản ghi nguồn. Các tiêu chuẩn, phiên bản và điều kiện được trình bày riêng; cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là có thể thay thế trực tiếp.

Phần khối lượng và loại phân tích phải căn cứ vào từng nguồn. Giá trị còn thiếu không được coi là 0; không được dùng lẫn giá trị điển hình của nhà sản xuất, giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn và giá trị đo thực tế của mẻ luyện. Vào công cụ lựa chọn vật liệu để tính toán và chọn điều kiện.

Mở công cụ chọn điều kiện, so sánh và cacbon tương đương cho 20CR4 →

Đánh giá nhu cầu vật liệu

Bạn đang tìm vật liệu 20CR4?

Có thông tin danh mục liên quan để tham khảo. Chúng tôi cũng tiếp nhận các yêu cầu mới về vật liệu và gia công. Chúng tôi đánh giá mức độ phù hợp của thiết bị, dây chuyền sản xuất và năng lực công nghệ với yêu cầu về mác vật liệu, dạng sản phẩm, kích thước, gia công và giao hàng, sau đó trao đổi về phương án gia công, thử nghiệm hoặc cung cấp có thể thực hiện.

Tính khả thi và điều kiện cung cấp được xác nhận sau khi xem xét kỹ thuật. Thông tin tiêu chuẩn trên trang này không phải cam kết cung cấp hay tính năng.

Tìm hiểu sản phẩm và năng lực gia công

20Cr4 · ISO 4954

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Dây thép dùng cho chồn nguội
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã nhận diện phiên bản nguồn, chưa hoàn tất xác minh thành phần
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 4954:2018
Vị trí bảng
Bảng B.2

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.4500–0.6367 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.2450–0.3575 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.2750–0.3925 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Cu≤ 0.25(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Căn cứ thành phần ISO 4954:2018; Sản phẩm không ghi rõ phiên bản, cần xác nhận phiên bản áp dụng cho hợp đồng.

Điều kiện thành phần

Bảng B.2 của ISO 4954:2018 là phân tích mẻ luyện; giá trị đơn là giới hạn trên, gạch ngang không phải số không. / Sai lệch phân tích sản phẩm liệt kê riêng theo bảng 2/3 của tiêu chuẩn, không trực tiếp nới phạm vi thành phần mẻ luyện. / Có thể chọn Al0.020–0.050% để cải thiện chồn nguội, không phải giới hạn dưới bắt buộc chung. / Có thể thỏa thuận Si thấp khi đặt hàng, cần xét độ thấm tôi; khi yêu cầu độ thấm tôi, tiêu chuẩn cho phép sai lệch có giới hạn trừ P/S, C không vượt 0.01%, nguyên tố khác xem bảng 2.

Ghi chú xác minh

Căn cứ thành phần ISO 4954:2018; Sản phẩm không ghi rõ phiên bản, cần xác nhận phiên bản áp dụng cho hợp đồng.Xem sản phẩm tương ứng →

20Cr4 · ISO 4954-2018

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép thấm cacbon
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 4954:2018
Vị trí bảng
Bảng B.2

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.4500–0.6367 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.2450–0.3575 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.2750–0.3925 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Cu≤ 0.25(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Bảng B.2 của ISO 4954:2018 là phân tích mẻ luyện; giá trị đơn là giới hạn trên, dấu gạch ngang không bằng không. Sai lệch phân tích sản phẩm theo bảng 2/3 tiêu chuẩn được liệt kê riêng, không trực tiếp nới phạm vi thành phần mẻ luyện. Có thể chọn Al0.020–0.050% để cải thiện chồn nguội, không phải giới hạn dưới bắt buộc chung. Có thể thỏa thuận đặt hàng Si thấp, phải xét độ thấm tôi; khi yêu cầu độ thấm tôi, tiêu chuẩn cho phép sai lệch có giới hạn, trừ P/S, C không quá 0.01%, các nguyên tố khác xem bảng 2.

Điều kiện thành phần

Bảng B.2 của ISO 4954:2018 là phân tích mẻ luyện; giá trị đơn là giới hạn trên, gạch ngang không phải số không. / Sai lệch phân tích sản phẩm liệt kê riêng theo bảng 2/3 của tiêu chuẩn, không trực tiếp nới phạm vi thành phần mẻ luyện. / Có thể chọn Al0.020–0.050% để cải thiện chồn nguội, không phải giới hạn dưới bắt buộc chung. / Có thể thỏa thuận Si thấp khi đặt hàng, cần xét độ thấm tôi; khi yêu cầu độ thấm tôi, tiêu chuẩn cho phép sai lệch có giới hạn trừ P/S, C không vượt 0.01%, nguyên tố khác xem bảng 2.

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu bảng B.2 và chú thích trong bản gốc tiêu chuẩn

20Cr4 · ISO 683-17-2014

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép ổ lăn
Phân nhóm
Thép ổ lăn
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Tính chất dữ liệu thành phần
Thành phần phân tích mẻ luyện theo tiêu chuẩn
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 683-17-2014
Vị trí bảng
Bảng 3 và chú thích a–k
Trang vật lý của PDF
14、16
Đơn vị
Phần khối lượng wt%
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện; phân tích oxy theo lựa chọn riêng của nhà sản xuất

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.
Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.
Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.
Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Đã đối chiếu nguyên văn bảng 3 và chú thích của ISO 683-17-2014; phân tích mẻ luyện bảng 3 nguyên bản, phần khối lượng wt%; nguyên tố không quy định không coi là 0, sai lệch phân tích sản phẩm theo bảng 4 riêng, không mở rộng phạm vi mẻ luyện mặc định.

Điều kiện thành phần

Bảng 3 nguyên bản, phân tích mẻ luyện, phần khối lượng wt%; nguyên tố không quy định không coi là 0, sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 4, không mở rộng phạm vi mẻ luyện mặc định. / Không cố ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa được bên mua đồng ý, trừ nhu cầu hoàn tất luyện kim. / Chú thích b: chỉ mác có yêu cầu độ thấm tôi mới được sai lệch nhỏ, trừ P/S, C không vượt ±0.01%, nguyên tố khác không vượt bảng 4; không tự nới phạm vi mẻ luyện mặc định. / Phân loại thép ổ lăn không phải bảo đảm tính phù hợp chồn nguội, cơ tính hoặc cung cấp. / Chú thích f: khử oxy/kiểm soát tạp chất bằng Ca hoặc hợp kim canxi cần bên mua chấp thuận rõ; chú thích h: hàm lượng tối đa Ti phải thỏa thuận khi hỏi giá/đặt hàng, không tạo giá trị không liệt kê. / Chú thích g: nhà sản xuất được chọn phân tích oxy trên mẻ luyện hoặc sản phẩm; giữ riêng yêu cầu oxy sản phẩm, không coi giá trị sản phẩm là phân tích mẻ luyện. / Chỉ hàng này có dấu e trong bảng: khi ưu tiên tính cắt gọt có thể thỏa thuận S≤0.030%; chưa thỏa thuận thì dùng mặc định. / Điều kiện áp dụng ba công thức cacbon tương đương hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự tính cacbon tương đương theo phạm vi tiêu chuẩn.

Yêu cầu có điều kiện

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
O≤ 0.002(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích mẻ luyện

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
O≤ 0.002(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích mẻ luyện

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích sản phẩm
Yêu cầu phân tích oxy sản phẩm độc lập
Nguyên tố
O
Giới hạn trên
0.002
Đơn vị
wt%
Loại phân tích
Phân tích sản phẩm

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích sản phẩm
Yêu cầu phân tích oxy sản phẩm độc lập
Nguyên tố
O
Giới hạn trên
0.002
Đơn vị
wt%
Loại phân tích
Phân tích sản phẩm

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đợt này đối chiếu theo ảnh gốc tiếng Đức DIN2015 và ảnh gốc tiếng Anh ISO2014; giữ nguồn độc lập của từng phiên bản, sửa mác/giá trị cũ và phạm vi áp dụng chú thích.

20Cr4 · ISO 4954-1-2024

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 4954-1-2024
Vị trí bảng
Bảng B.2 và chú thích a–d

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Bảng B.2 thành phần mẻ luyện mặc định
IIW / CEV:0.4500–0.6367 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.2450–0.3575 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.2750–0.3925 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Áp dụng phương án bổ sung Al để cải thiện tính năng chồn nguội, Al≤0.050%
IIW / CEV:0.4500–0.6367 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.2450–0.3575 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.2750–0.3925 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.25(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Phần khối lượng wt%; phân tích mẻ luyện bảng B.2, sai lệch sản phẩm xem riêng bảng 2. Chú thích a: có thể bổ sung Al≤0.050% để cải thiện chồn nguội, không bắt buộc bổ sung mặc định. Chú thích c: có thể thỏa thuận khi hỏi hàng/đặt hàng Si thấp hơn hoặc phạm vi Si cụ thể, chưa có thỏa thuận cụ thể nên không tự điền. Khi yêu cầu độ thấm tôi, sai lệch nhỏ được bảng B.6/B.7 cho phép phải đối chiếu riêng theo bảng 2 và các điều kiện, không mở rộng phạm vi thành phần mặc định. Không chủ ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý của bên mua (trừ hoàn tất luyện thép); không coi không quy định là bằng không. Đợt này không bổ sung cơ tính/độ thấm tôi; tính phù hợp chồn nguội cần xét kích thước, trạng thái và điều kiện kỹ thuật.

Điều kiện thành phần

Phần khối lượng wt%; phân tích mẻ luyện bảng B.2, sai lệch sản phẩm xem riêng bảng 2. Chú thích a: có thể bổ sung Al≤0.050% để cải thiện chồn nguội, không bắt buộc bổ sung mặc định. Chú thích c: có thể thỏa thuận khi hỏi hàng/đặt hàng Si thấp hơn hoặc phạm vi Si cụ thể, chưa có thỏa thuận cụ thể nên không tự điền. Khi yêu cầu độ thấm tôi, sai lệch nhỏ được bảng B.6/B.7 cho phép phải đối chiếu riêng theo bảng 2 và các điều kiện, không mở rộng phạm vi thành phần mặc định. Không chủ ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý của bên mua (trừ hoàn tất luyện thép); không coi không quy định là bằng không. Đợt này không bổ sung cơ tính/độ thấm tôi; tính phù hợp chồn nguội cần xét kích thước, trạng thái và điều kiện kỹ thuật.

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Bảng B.2 thành phần mẻ luyện mặc định

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.25(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2

Áp dụng phương án bổ sung Al để cải thiện tính năng chồn nguội, Al≤0.050%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.25(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu bảng B.2 và chú thích trong nguyên bản tiếng Anh năm 2024

20Cr4 · DIN EN ISO 683-17-2015

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép ổ lăn
Phân nhóm
Thép ổ lăn
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Tính chất dữ liệu thành phần
Thành phần phân tích mẻ luyện theo tiêu chuẩn
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
DIN EN ISO 683-17:2015-02
Vị trí bảng
Tabelle 3 và chú thích a–k
Trang vật lý của PDF
18、19
Đơn vị
Phần khối lượng wt%
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện; phân tích oxy theo lựa chọn riêng của nhà sản xuất

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.
Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.
Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.
Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện
Điều kiện áp dụng của ba công thức đương lượng cacbon hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận theo từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự động đưa ra đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Đã đối chiếu nguyên văn và chú thích bảng 3 của DIN EN ISO 683-17:2015-02; phân tích mẻ luyện bảng 3 nguyên bản, phần khối lượng wt%; nguyên tố không quy định không coi là 0, sai lệch phân tích sản phẩm theo bảng 4 riêng, không mở rộng phạm vi mẻ luyện mặc định.

Điều kiện thành phần

Bảng 3 nguyên bản, phân tích mẻ luyện, phần khối lượng wt%; nguyên tố không quy định không coi là 0, sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 4, không mở rộng phạm vi mẻ luyện mặc định. / Không cố ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa được bên mua đồng ý, trừ nhu cầu hoàn tất luyện kim. / Chú thích b: chỉ mác có yêu cầu độ thấm tôi mới được sai lệch nhỏ, trừ P/S, C không vượt ±0.01%, nguyên tố khác không vượt bảng 4; không tự nới phạm vi mẻ luyện mặc định. / Phân loại thép ổ lăn không phải bảo đảm tính phù hợp chồn nguội, cơ tính hoặc cung cấp. / Chú thích f: khử oxy/kiểm soát tạp chất bằng Ca hoặc hợp kim canxi cần bên mua chấp thuận rõ; chú thích h: hàm lượng tối đa Ti phải thỏa thuận khi hỏi giá/đặt hàng, không tạo giá trị không liệt kê. / Chú thích g: nhà sản xuất được chọn phân tích oxy trên mẻ luyện hoặc sản phẩm; giữ riêng yêu cầu oxy sản phẩm, không coi giá trị sản phẩm là phân tích mẻ luyện. / Chỉ hàng này có dấu e trong bảng: khi ưu tiên tính cắt gọt có thể thỏa thuận S≤0.030%; chưa thỏa thuận thì dùng mặc định. / Điều kiện áp dụng ba công thức cacbon tương đương hàn cho từng nhóm thép ổ lăn chưa được xác nhận từng công thức; chỉ hiển thị thành phần, không tự tính cacbon tương đương theo phạm vi tiêu chuẩn.

Yêu cầu có điều kiện

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
O≤ 0.002(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích mẻ luyện

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy phân tích mẻ luyện ≤0.002%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
O≤ 0.002(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích mẻ luyện

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích sản phẩm
Yêu cầu phân tích oxy sản phẩm độc lập
Nguyên tố
O
Giới hạn trên
0.002
Đơn vị
wt%
Loại phân tích
Phân tích sản phẩm

Thành phần phân tích mẻ luyện mặc định của bảng gốc; tính dễ cắt gọt theo thỏa thuận: S≤0.030%; nhà sản xuất chọn oxy sản phẩm ≤0.002%, không được dùng để đánh giá oxy trong phân tích mẻ luyện

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Điều kiện phân tích oxy
Phân tích sản phẩm
Yêu cầu phân tích oxy sản phẩm độc lập
Nguyên tố
O
Giới hạn trên
0.002
Đơn vị
wt%
Loại phân tích
Phân tích sản phẩm

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đợt này đối chiếu theo ảnh gốc tiếng Đức DIN2015 và ảnh gốc tiếng Anh ISO2014; giữ nguồn độc lập của từng phiên bản, sửa mác/giá trị cũ và phạm vi áp dụng chú thích.

20Cr4 · ISO 683-18-1996

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép thấm cacbon
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 683-18-1996
Vị trí bảng
Table3 và chú thích 1–5; 7.2.2.1–7.2.2.2
Trang vật lý của PDF
6、11、12、13

Tài liệu nguồn

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.4500–0.6200 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.2500–0.3483 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.2750–0.3800 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si0.15 ~ 0.4
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2

Phạm vi áp dụng và giới hạn

ISO 683-18:1996: sản phẩm thép sáng không hợp kim và hợp kim thấp, bảng 3 phân tích mẻ luyện thép thấm cacbon, phần khối lượng wt%; không phải xác nhận thành phần bản 2014. Nguồn này là phần trích công khai 13 trang của bản chính thức, đã có toàn bộ các hàng thành phần và 5 chú thích bảng 3; chưa có dung sai phân tích sản phẩm bảng 4, dữ liệu độ thấm tôi bảng 7/8 và thành phần thép tôi và ram chương 8, không suy đã kiểm chứng toàn tiêu chuẩn. Hiện hiển thị phạm vi mác thông thường bảng 3. Khi chỉ định yêu cầu độ thấm tôi, chú thích 1 cho phép sai lệch có giới hạn trừ P/S, C không vượt ±0.01%, nguyên tố khác phải tra bảng 4; thiếu bảng 4 thì không tự nới phạm vi, cũng không dùng nghiệm thu mác H. Có thể cải thiện cắt gọt bằng bổ sung chì hoặc kiểm soát hình thái sunfua theo yêu cầu; không quy định giá trị chì, không điền số không hoặc tự đặt phạm vi. Thép thấm cacbon khác xem ISO 683-11:1987; không tự coi tên khác hậu tố bản 2014 là cùng mác bản 1996. Có thể thỏa thuận Si thấp hơn khi hỏi hàng/đặt hàng, phải xét ảnh hưởng cơ tính; hiện dùng phạm vi cơ sở bảng 3, không tự bỏ giới hạn dưới Si. Nguyên tố không liệt kê không bằng không; không chủ ý bổ sung khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ cần thiết hoàn tất luyện thép), phải ngăn nguyên tố từ thép phế, v.v. ảnh hưởng cơ tính. 7.2.2.1 quy định bảng 3 dùng cho phân tích mẻ luyện; dung sai phân tích sản phẩm xem bảng 4 chưa thu thập. 5.1.2 yêu cầu thép lặng. Điều kiện ủ cầu hóa cacbit cần cho chồn nguội/ép đùn nguội được ISO4954 quy định riêng, không chỉ dựa thành phần để xác nhận phù hợp chồn nguội.

Điều kiện thành phần

Sản phẩm thép không hợp kim và hợp kim thấp có bề mặt sáng theo ISO 683-18:1996, bảng 3 phân tích mẻ luyện thép thấm cacbon, phần khối lượng wt%; không phải xác nhận thành phần phiên bản 2014. / Nguồn là trích đoạn công khai bản chính thức gồm 13 trang, đã có đầy đủ hàng thành phần bảng 3 và 5 chú thích; chưa có dung sai phân tích sản phẩm bảng 4, dữ liệu độ thấm tôi bảng 7/8 và thành phần thép tôi và ram chương 8, không suy đoán đã kiểm chứng toàn bộ tiêu chuẩn. / Hiện hiển thị phạm vi mác thông thường bảng 3. Khi chỉ định yêu cầu độ thấm tôi, chú thích 1 cho phép sai lệch có giới hạn trừ P/S, C không vượt ±0.01%, nguyên tố khác cần tra bảng 4; thiếu bảng 4 thì không tự nới phạm vi, cũng không dùng nghiệm thu mác H. / Có thể yêu cầu thêm chì hoặc kiểm soát hình thái sulfua để cải thiện cắt gọt; chưa quy định giá trị chì, không điền số không hoặc tự định phạm vi. / Thép thấm cacbon khác xem ISO 683-11:1987; không tự coi tên có hậu tố khác của bản 2014 là cùng mác bản 1996. / Có thể thỏa thuận Si thấp hơn khi hỏi giá và đặt hàng, phải xét ảnh hưởng cơ tính; hiện dùng phạm vi cơ bản bảng 3, không tự bỏ giới hạn dưới Si. / Nguyên tố không liệt kê không có nghĩa số không; không cố ý thêm khi chưa được bên mua đồng ý (trừ nhu cầu hoàn tất luyện kim), và phải ngăn nguyên tố từ phế liệu cùng nguồn khác ảnh hưởng tính năng. / 7.2.2.1 quy định bảng 3 dùng cho phân tích mẻ luyện; dung sai phân tích sản phẩm xem bảng 4 chưa có. 5.1.2 yêu cầu thép lặng. Điều kiện ủ cầu hóa cacbit cần cho chồn nguội/ép đùn nguội thuộc riêng ISO4954, không chỉ dựa thành phần để kết luận phù hợp chồn nguội.

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu bằng mắt từng mục của các hàng đầy đủ, ô gộp và chú thích ở bảng 3 trong phần trích công khai bản chính thức; chỉ xác nhận thành phần mẻ luyện của mác thông thường

20Cr4 · ISO 683-18-2014

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép thấm cacbon
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Nguyên văn phiên bản lịch sử đã đối chiếu
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 683-18-1996
Vị trí bảng
Table3 và chú thích 1–5; 7.2.2.1–7.2.2.2
Trang vật lý của PDF
6、11、12、13

Tài liệu nguồn

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.4500–0.6200 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.2500–0.3483 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.2750–0.3800 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si0.15 ~ 0.4
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Căn cứ thành phần hóa học thực tế là ISO 683-18—1996; phiên bản 2014 ghi trên trang web chưa được kiểm chứng, không từ đó xác nhận thành phần hai phiên bản giống nhau. ISO 683-18:1996: sản phẩm thép sáng không hợp kim và hợp kim thấp, bảng 3 phân tích mẻ luyện thép thấm cacbon, phần khối lượng wt%; không phải xác nhận thành phần bản 2014. Nguồn này là phần trích công khai 13 trang của bản chính thức, đã có toàn bộ các hàng thành phần và 5 chú thích bảng 3; chưa có dung sai phân tích sản phẩm bảng 4, dữ liệu độ thấm tôi bảng 7/8 và thành phần thép tôi và ram chương 8, không suy đã kiểm chứng toàn tiêu chuẩn. Hiện hiển thị phạm vi mác thông thường bảng 3. Khi chỉ định yêu cầu độ thấm tôi, chú thích 1 cho phép sai lệch có giới hạn trừ P/S, C không vượt ±0.01%, nguyên tố khác phải tra bảng 4; thiếu bảng 4 thì không tự nới phạm vi, cũng không dùng nghiệm thu mác H. Có thể cải thiện cắt gọt bằng bổ sung chì hoặc kiểm soát hình thái sunfua theo yêu cầu; không quy định giá trị chì, không điền số không hoặc tự đặt phạm vi. Thép thấm cacbon khác xem ISO 683-11:1987; không tự coi tên khác hậu tố bản 2014 là cùng mác bản 1996. Có thể thỏa thuận Si thấp hơn khi hỏi hàng/đặt hàng, phải xét ảnh hưởng cơ tính; hiện dùng phạm vi cơ sở bảng 3, không tự bỏ giới hạn dưới Si. Nguyên tố không liệt kê không bằng không; không chủ ý bổ sung khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ cần thiết hoàn tất luyện thép), phải ngăn nguyên tố từ thép phế, v.v. ảnh hưởng cơ tính. 7.2.2.1 quy định bảng 3 dùng cho phân tích mẻ luyện; dung sai phân tích sản phẩm xem bảng 4 chưa thu thập. 5.1.2 yêu cầu thép lặng. Điều kiện ủ cầu hóa cacbit cần cho chồn nguội/ép đùn nguội được ISO4954 quy định riêng, không chỉ dựa thành phần để xác nhận phù hợp chồn nguội.

Điều kiện thành phần

Sản phẩm thép không hợp kim và hợp kim thấp có bề mặt sáng theo ISO 683-18:1996, bảng 3 phân tích mẻ luyện thép thấm cacbon, phần khối lượng wt%; không phải xác nhận thành phần phiên bản 2014. / Nguồn là trích đoạn công khai bản chính thức gồm 13 trang, đã có đầy đủ hàng thành phần bảng 3 và 5 chú thích; chưa có dung sai phân tích sản phẩm bảng 4, dữ liệu độ thấm tôi bảng 7/8 và thành phần thép tôi và ram chương 8, không suy đoán đã kiểm chứng toàn bộ tiêu chuẩn. / Hiện hiển thị phạm vi mác thông thường bảng 3. Khi chỉ định yêu cầu độ thấm tôi, chú thích 1 cho phép sai lệch có giới hạn trừ P/S, C không vượt ±0.01%, nguyên tố khác cần tra bảng 4; thiếu bảng 4 thì không tự nới phạm vi, cũng không dùng nghiệm thu mác H. / Có thể yêu cầu thêm chì hoặc kiểm soát hình thái sulfua để cải thiện cắt gọt; chưa quy định giá trị chì, không điền số không hoặc tự định phạm vi. / Thép thấm cacbon khác xem ISO 683-11:1987; không tự coi tên có hậu tố khác của bản 2014 là cùng mác bản 1996. / Có thể thỏa thuận Si thấp hơn khi hỏi giá và đặt hàng, phải xét ảnh hưởng cơ tính; hiện dùng phạm vi cơ bản bảng 3, không tự bỏ giới hạn dưới Si. / Nguyên tố không liệt kê không có nghĩa số không; không cố ý thêm khi chưa được bên mua đồng ý (trừ nhu cầu hoàn tất luyện kim), và phải ngăn nguyên tố từ phế liệu cùng nguồn khác ảnh hưởng tính năng. / 7.2.2.1 quy định bảng 3 dùng cho phân tích mẻ luyện; dung sai phân tích sản phẩm xem bảng 4 chưa có. 5.1.2 yêu cầu thép lặng. Điều kiện ủ cầu hóa cacbit cần cho chồn nguội/ép đùn nguội thuộc riêng ISO4954, không chỉ dựa thành phần để kết luận phù hợp chồn nguội.

Ghi chú xác minh

Dùng thành phần mẻ luyện và chú thích đã đối chiếu ở bảng 3 của ISO 683-18—1996; bản 2014 chưa được kiểm chứng

20Cr4 · ASTM A534-2014

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
Al≤ 0.05(không nêu giới hạn dưới)
C0.17 ~ 0.23
Cr0.9 ~ 1.2
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
O≤ 0.002(không nêu giới hạn dưới)
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

20Cr4 · DIN 17210-1986

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Cr0.9 ~ 1.2
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Si≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

20Cr4 · EN 10277-2018

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Cr0.9 ~ 1.2
Cu≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Si0.15 ~ 0.4

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

20Cr4 · JIS G 7105-2000

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Cr0.9 ~ 1.2
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Si0.15 ~ 0.4

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

20Cr4 · DIN EN 10277:2018-09

Đã xác minh bảng gốc trong phụ lục thông tin; thành phần mang tính quy định chính thức và phiên bản chờ xác minh, chỉ để tham khảo

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Tính chất dữ liệu thành phần
Phân tích mẻ luyện trong phụ lục thông tin, chỉ để tham khảo
Trạng thái xác minh
Đã xác minh bảng gốc trong phụ lục thông tin; thành phần mang tính quy định chính thức và phiên bản chờ xác minh
Phiên bản tiêu chuẩn
DIN EN 10277:2018-09
Vị trí bảng
Phụ lục thông tin A.3
Trang vật lý của PDF
45
Đơn vị
Phần khối lượng wt%
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện (tham khảo thông tin)

Tham khảo đương lượng cacbon

Thành phần trong phụ lục thông tin của tiêu chuẩn chỉ để tham khảo; thành phần mang tính quy định chính thức và phiên bản chờ xác minh, không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn, không tham gia tra ngược thành phần.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.17 ~ 0.23
Si0.15 ~ 0.4
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Cu≤ 0.4(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Đã xác minh bảng gốc trong phụ lục thông tin, chỉ để tham khảo; phần nội dung chính 7.1.2 yêu cầu xác định thành phần hóa học theo tiêu chuẩn được viện dẫn, thành phần mang tính quy định chính thức và phiên bản áp dụng vẫn chờ xác minh. Không được dùng làm bảo đảm giao hàng, căn cứ đánh giá tra ngược hay căn cứ đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.

Điều kiện thành phần

Đã kiểm chứng bảng gốc phụ lục thông tin, chỉ tham khảo; mục 7.1.2 nội dung chính yêu cầu xác định thành phần hóa học theo tiêu chuẩn viện dẫn, thành phần quy định chính thức và phiên bản áp dụng vẫn chờ kiểm chứng. Không dùng làm bảo đảm giao hàng, căn cứ kết luận tra ngược hoặc tính cacbon tương đương theo phạm vi tiêu chuẩn. / Chú thích b: tăng S lên khoảng 0.10% hoặc thêm Pb cần hỏi giá; khi tăng S, giới hạn trên Mn có thể tăng thêm 0.15%, không tự nới. / Chú thích c: giảm Si phải dùng biện pháp khử oxy khác. / Không cố ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa được bên mua đồng ý.

Yêu cầu có điều kiện

Ghi chú xác minh

Đã xác minh bảng gốc trong phụ lục thông tin, chỉ để tham khảo; phần nội dung chính 7.1.2 yêu cầu xác định thành phần hóa học theo tiêu chuẩn được viện dẫn, thành phần mang tính quy định chính thức và phiên bản áp dụng vẫn chờ xác minh. Không được dùng làm bảo đảm giao hàng, căn cứ đánh giá tra ngược hay căn cứ đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn.
WhatsApp Yêu cầu kỹ thuật →