1. Thành phần hóa học
Bảng 1 — Thành phần hóa học, đơn vị %
| Mác | C | Mn | P | S |
|---|---|---|---|---|
| SWRM22 | 0.20-0.25 | 0.30-0.60 | <0.040 | <0.040 |
DỮ LIỆU VẬT LIỆU · TẠO HÌNH NGUỘI
Tài liệu kỹ thuật thép dây cán dùng cho tạo hình nguội SWRM22, tiêu chuẩn áp dụng JIS G3505. Xem thành phần hóa học, cơ tính và yêu cầu kỹ thuật liên quan của mác hiện tại.
Cung cấp và xem xét kỹ thuật · Creation Group tiếp nhận yêu cầu cung cấp và xem xét kỹ thuật cho sản phẩm này; quy cách, trạng thái giao hàng, số lượng và hồ sơ kiểm tra được xác nhận theo thỏa thuận kỹ thuật đơn hàng sau khi xem xét.

STANDARD & PROPERTIES
| Mác | C | Mn | P | S |
|---|---|---|---|---|
| SWRM22 | 0.20-0.25 | 0.30-0.60 | <0.040 | <0.040 |
GHI CHÚ KỸ THUẬT
Thành phần hóa học, cơ tính, trạng thái giao và yêu cầu kỹ thuật khác phải theo tiêu chuẩn hiện hành còn hiệu lực, bản vẽ khách hàng và thỏa thuận kỹ thuật đơn hàng; tài liệu trang web không thay chứng từ chất lượng chính thức.
Danh sách tài liệu hỏi hàng
NĂNG LỰC LIÊN QUAN
Căn cứ: JIS G3505
Căn cứ thành phần hóa học: JIS G 3505:2017
Chép theo nguyên bản tiêu chuẩn được liệt kê
Clause5/Table1 and AnnexJA.1-JA.3
CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15Đóng góp của phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ: 0.2500–0.3500Thiếu nguyên tố: Cr, Mo, V, Ni, Cu
IIW/CEV: sàng lọc sơ bộ tính hàn của thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5BĐóng góp của phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ: 0.2150–0.2800Thiếu nguyên tố: Si, Cu, Cr, Ni, Mo, V, B
Pcm: chủ yếu cho thép hợp kim thấp cacbon thấp; đặc biệt khi C vượt 0.11%, cần xác nhận riêng tính áp dụng.
CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40Đóng góp của phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ: 0.2300–0.3100Thiếu nguyên tố: Mo, Cr, Cu, Ni
CET: đánh giá gia nhiệt trước khi hàn thép ferit, phải đối chiếu điều kiện áp dụng EN 1011-2.
Giới hạn trên một phía biểu thị khoảng từ 0 đến giới hạn trên đó; chỉ có giới hạn dưới thì không xác định được biên trên. Mục còn thiếu là chưa biết, không coi là số không. Giá trị tổ hợp cực hạn tiêu chuẩn không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện.
Đương lượng cacbon hỗ trợ đánh giá tính hàn, không có nghĩa là đã phê duyệt chồn nguội, độ bền chi tiết liên kết hoặc quy trình hàn. Các công thức trên không áp dụng trực tiếp cho thép không gỉ, gang và kim loại màu.
Viện dẫn phương pháp: TWI
Công cụ tính đương lượng cacbon →Cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là tương đương tiêu chuẩn, được phê duyệt cung cấp thực tế hay thay thế.