← Quay lại trang trướcDanh mục mác vật liệu

S65C Tài liệu vật liệu

Có 2 bản ghi nguồn. Các tiêu chuẩn, phiên bản và điều kiện được trình bày riêng; cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là có thể thay thế trực tiếp.

Phần khối lượng và loại phân tích phải căn cứ vào từng nguồn. Giá trị còn thiếu không được coi là 0; không được dùng lẫn giá trị điển hình của nhà sản xuất, giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn và giá trị đo thực tế của mẻ luyện. Vào công cụ lựa chọn vật liệu để tính toán và chọn điều kiện.

Mở công cụ chọn điều kiện, so sánh và cacbon tương đương cho S65C →

Đánh giá nhu cầu vật liệu

Bạn đang tìm vật liệu S65C?

Không có trong danh mục? Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu. Chúng tôi đánh giá mức độ phù hợp của thiết bị, dây chuyền sản xuất và năng lực công nghệ với yêu cầu về mác vật liệu, dạng sản phẩm, kích thước, gia công và giao hàng, sau đó trao đổi về phương án gia công, thử nghiệm hoặc cung cấp có thể thực hiện.

Tính khả thi và điều kiện cung cấp được xác nhận sau khi xem xét kỹ thuật. Thông tin tiêu chuẩn trên trang này không phải cam kết cung cấp hay tính năng.

Tìm hiểu sản phẩm và năng lực gia công

S65C · JIS G 4051-2023

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Chỉ tấm, tấm mỏng và dải
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
JIS G 4051-2023
Vị trí bảng
Bảng JB.1 và chú thích a/b của phụ lục JB

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Giới hạn nêu trong bảng; Ni+Cr≤0.35%
IIW / CEV:0.7000–0.9233 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7850 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8200 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Hai bên thỏa thuận: chỉ nới Cr≤0.30%; Ni+Cr≤0.35%
IIW / CEV:0.7000–0.9433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7900 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8250 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Hai bên thỏa thuận: chỉ nới giới hạn tổng Ni+Cr; Ni+Cr≤0.45%
IIW / CEV:0.7000–0.9233 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7850 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8200 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Hai bên thỏa thuận: nới Cr và giới hạn tổng Ni+Cr; Ni+Cr≤0.45%
IIW / CEV:0.7000–0.9433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7900 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8250 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 của JIS G0321. Việc nới Cr≤0.30% và giới hạn trên tổng Ni+Cr phải được hai bên thỏa thuận, chọn riêng từng điều kiện; giới hạn riêng Ni ≤0.20% không được nới theo đó. Không cố ý thêm nguyên tố hợp kim không liệt kê trong bảng ngoài mục đích hoàn tất luyện kim; không quy định không thể tính là số không. Phụ lục JB chỉ áp dụng tấm và dải thép; không trực tiếp chuyển thành sản phẩm dây thép chồn nguội.

Điều kiện thành phần

Phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 của JIS G0321. Việc nới Cr≤0.30% và giới hạn trên tổng Ni+Cr phải được hai bên thỏa thuận, chọn riêng từng điều kiện; giới hạn riêng Ni ≤0.20% không được nới theo đó. Không cố ý thêm nguyên tố hợp kim không liệt kê trong bảng ngoài mục đích hoàn tất luyện kim; không quy định không thể tính là số không. Phụ lục JB chỉ áp dụng tấm và dải thép; không trực tiếp chuyển thành sản phẩm dây thép chồn nguội.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.35

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Giới hạn nêu trong bảng; Ni+Cr≤0.35%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.35

Hai bên thỏa thuận: chỉ nới Cr≤0.30%; Ni+Cr≤0.35%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.35

Hai bên thỏa thuận: chỉ nới giới hạn tổng Ni+Cr; Ni+Cr≤0.45%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.45

Hai bên thỏa thuận: nới Cr và giới hạn tổng Ni+Cr; Ni+Cr≤0.45%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.45

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu bảng 2 của bản gốc tiếng Nhật 2023 và phụ lục quy chuẩn JB

S65C · JIS G 4051-2016

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Chỉ tấm, tấm mỏng và dải
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
JIS G 4051-2016
Vị trí bảng
Bảng JB.1 và chú thích a/b của phụ lục quy định JB
Trang vật lý của PDF
1、6、18

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Cr≤0.20%;Ni+Cr≤0.35%
IIW / CEV:0.7000–0.9233 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7850 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8200 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Hai bên thỏa thuận Cr<0.30%; Ni+Cr≤0.35%
IIW / CEV:0.7000–0.9433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7900 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8250 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Cr≤0.20%;Ni+Cr<0.45%
IIW / CEV:0.7000–0.9233 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7850 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8200 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Hai bên thỏa thuận Cr<0.30%; Ni+Cr<0.45%
IIW / CEV:0.7000–0.9433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6350–0.7900 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6600–0.8250 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Bản tiếng Anh chính thức của JSA: JIS G4051:2016, đối chiếu trực quan từng hàng bìa và bảng thành phần gốc; phần khối lượng wt%, phân tích mẻ luyện. Chú thích a: thỏa thuận Cr phải nhỏ hơn nghiêm ngặt 0.30%; chú thích b: thỏa thuận Ni+Cr phải nhỏ hơn nghiêm ngặt 0.45%, không coi là nhỏ hơn hoặc bằng; chọn độc lập hai thỏa thuận. Khi hai bên thỏa thuận phân tích sản phẩm, sai lệch theo bảng 3 của JIS G0321 riêng, không tự cộng vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Không chủ ý thêm nguyên tố không liệt kê ngoài mục đích hoàn tất luyện thép; không quy định giới hạn không có nghĩa bằng không. Bản ghi chỉ dựa trên bản 2016, không từ đó khẳng định thành phần các bản khác giống nhau hoặc đã kiểm chứng. Phụ lục quy định JB chỉ áp dụng thép tấm, tấm mỏng và băng cán nóng hoặc cán nguội, không tự chuyển thành sản phẩm dây chồn nguội.

Điều kiện thành phần

Bản tiếng Anh chính thức của JSA: JIS G4051:2016, đối chiếu trực quan từng hàng bìa và bảng thành phần gốc; phần khối lượng wt%, phân tích mẻ luyện. Chú thích a: thỏa thuận Cr phải nhỏ hơn nghiêm ngặt 0.30%; chú thích b: thỏa thuận Ni+Cr phải nhỏ hơn nghiêm ngặt 0.45%, không coi là nhỏ hơn hoặc bằng; chọn độc lập hai thỏa thuận. Khi hai bên thỏa thuận phân tích sản phẩm, sai lệch theo bảng 3 của JIS G0321 riêng, không tự cộng vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Không chủ ý thêm nguyên tố không liệt kê ngoài mục đích hoàn tất luyện thép; không quy định giới hạn không có nghĩa bằng không. Bản ghi chỉ dựa trên bản 2016, không từ đó khẳng định thành phần các bản khác giống nhau hoặc đã kiểm chứng. Phụ lục quy định JB chỉ áp dụng thép tấm, tấm mỏng và băng cán nóng hoặc cán nguội, không tự chuyển thành sản phẩm dây chồn nguội.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.35

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Cr≤0.20%;Ni+Cr≤0.35%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.35

Hai bên thỏa thuận Cr<0.30%; Ni+Cr≤0.35%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr< 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.35

Cr≤0.20%;Ni+Cr<0.45%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.45
    Giới hạn trên không bao gồm giá trị biên
    Có

Hai bên thỏa thuận Cr<0.30%; Ni+Cr<0.45%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.6 ~ 0.7
Si0.15 ~ 0.35
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.035(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cr< 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Giới hạn kết hợp
Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Ni
    • Cr
    Giới hạn trên
    0.45
    Giới hạn trên không bao gồm giá trị biên
    Có

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan toàn bộ 27 mác vật liệu và chú thích ở Bảng 2 và phụ lục quy định JB trong bản gốc tiếng Anh chính thức 2016
WhatsApp Yêu cầu kỹ thuật →