← Quay lại trang trướcDanh mục mác vật liệu

ML40CRMO Tài liệu vật liệu

Có 4 bản ghi nguồn. Các tiêu chuẩn, phiên bản và điều kiện được trình bày riêng; cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là có thể thay thế trực tiếp.

Phần khối lượng và loại phân tích phải căn cứ vào từng nguồn. Giá trị còn thiếu không được coi là 0; không được dùng lẫn giá trị điển hình của nhà sản xuất, giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn và giá trị đo thực tế của mẻ luyện. Vào công cụ lựa chọn vật liệu để tính toán và chọn điều kiện.

Mở công cụ chọn điều kiện, so sánh và cacbon tương đương cho ML40CRMO →

Đánh giá nhu cầu vật liệu

Bạn đang tìm vật liệu ML40CRMO?

Không có trong danh mục? Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu. Chúng tôi đánh giá mức độ phù hợp của thiết bị, dây chuyền sản xuất và năng lực công nghệ với yêu cầu về mác vật liệu, dạng sản phẩm, kích thước, gia công và giao hàng, sau đó trao đổi về phương án gia công, thử nghiệm hoặc cung cấp có thể thực hiện.

Tính khả thi và điều kiện cung cấp được xác nhận sau khi xem xét kỹ thuật. Thông tin tiêu chuẩn trên trang này không phải cam kết cung cấp hay tính năng.

Tìm hiểu sản phẩm và năng lực gia công

ML40CrMo · GB/T 28906-2025

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép chồn nguội loại tôi và ram
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
GB/T 28906-2025
Vị trí bảng
Ghi chú a–d bảng 3; 7.1.5–7.1.7
Trang vật lý của PDF
8、9、11

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Thành phần mặc định bảng 3, chưa thỏa thuận tùy chọn thêm nhôm
IIW / CEV:0.6900–0.8967 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4683–0.5750 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.5000–0.6200 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 3 chú thích a: có thể thêm nhôm để cải thiện tính năng chồn nguội, Alt≤0.060%
IIW / CEV:0.6900–0.8967 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4683–0.5750 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.5000–0.6200 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.38 ~ 0.43
Si0.1 ~ 0.3
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Sn≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)
Mo0.15 ~ 0.25

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Bảng 3 của GB/T28906-2025: thép dây cán nóng chồn nguội loại tôi và ram, phân tích mẻ luyện, phần khối lượng %. Chú thích a: có thể bổ sung nhôm để cải thiện chồn nguội, Alt≤0.060%, tùy chọn không phải bổ sung bắt buộc mặc định. Chú thích b: theo thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên mua, Si có thể thấp hơn 0.10%; khi đó phải bổ sung nhôm và có Alt≥0.020%. Bản ghi này mặc định phạm vi Si trong bảng, chưa có phạm vi thỏa thuận silic thấp cụ thể thì không tự điền. Chú thích c: 11 mác đầu bảng 3 có thể thỏa thuận thêm Cr để cải thiện độ thấm tôi và cơ tính, lượng thêm phải được hai bên xác nhận; chưa có thỏa thuận thì theo nguyên tố dư Cr≤0.20% tại 7.1.5. 7.1.5: mỗi nguyên tố dư Cr, Ni, Cu≤0.20%, nguyên tố dư Sn≤0.06%; khi Cr có phạm vi hợp kim trong bảng thì không áp giới hạn trên Cr dư. 7.1.7: trừ ghi riêng trong bảng, sai lệch cho phép thành phần hóa học sản phẩm theo GB/T222, giá trị mẻ luyện không được coi là dung sai sản phẩm. Nguyên bản áp dụng thép dây cán nóng chồn nguội 5–52mm, quy cách sản phẩm, cung cấp và tuyến gia công cụ thể vẫn cần xác nhận; cơ tính kiểm chứng riêng.

Điều kiện thành phần

Bảng 3 của GB/T28906-2025: thép dây cán nóng chồn nguội loại tôi và ram, phân tích mẻ luyện, phần khối lượng %. Chú thích a: có thể bổ sung nhôm để cải thiện chồn nguội, Alt≤0.060%, tùy chọn không phải bổ sung bắt buộc mặc định. Chú thích b: theo thỏa thuận giữa bên cung cấp và bên mua, Si có thể thấp hơn 0.10%; khi đó phải bổ sung nhôm và có Alt≥0.020%. Bản ghi này mặc định phạm vi Si trong bảng, chưa có phạm vi thỏa thuận silic thấp cụ thể thì không tự điền. Chú thích c: 11 mác đầu bảng 3 có thể thỏa thuận thêm Cr để cải thiện độ thấm tôi và cơ tính, lượng thêm phải được hai bên xác nhận; chưa có thỏa thuận thì theo nguyên tố dư Cr≤0.20% tại 7.1.5. 7.1.5: mỗi nguyên tố dư Cr, Ni, Cu≤0.20%, nguyên tố dư Sn≤0.06%; khi Cr có phạm vi hợp kim trong bảng thì không áp giới hạn trên Cr dư. 7.1.7: trừ ghi riêng trong bảng, sai lệch cho phép thành phần hóa học sản phẩm theo GB/T222, giá trị mẻ luyện không được coi là dung sai sản phẩm. Nguyên bản áp dụng thép dây cán nóng chồn nguội 5–52mm, quy cách sản phẩm, cung cấp và tuyến gia công cụ thể vẫn cần xác nhận; cơ tính kiểm chứng riêng.

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Thành phần mặc định bảng 3, chưa thỏa thuận tùy chọn thêm nhôm

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.38 ~ 0.43
Si0.1 ~ 0.3
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Sn≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)
Mo0.15 ~ 0.25

Bảng 3 chú thích a: có thể thêm nhôm để cải thiện tính năng chồn nguội, Alt≤0.060%

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.38 ~ 0.43
Si0.1 ~ 0.3
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Sn≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)
Mo0.15 ~ 0.25
Al≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan bảng 3 tại PDF8/9 và điều khoản về nguyên tố dư tại PDF11 của nguyên bản

Xem sản phẩm tương ứng →

ML40CrMo · GB/T 28906-2012

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Phân nhóm
Thép chồn nguội loại tôi và ram
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
GB/T 28906-2012
Vị trí bảng
Bảng 3; 6.1.5–6.1.7
Trang vật lý của PDF
6、7

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.6900–0.9067 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4683–0.5783 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.5000–0.6250 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.38 ~ 0.43
Si0.1 ~ 0.3
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Mo0.15 ~ 0.3

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Phân tích mẻ luyện bảng 3, phần khối lượng %. Theo 6.1.5, nguyên tố dư Cr/Ni/Cu mỗi nguyên tố ≤0.20%; Cr hợp kim trong bảng không áp giới hạn Cr dư. Theo 6.1.7, sai lệch cho phép thành phần theo GB/T222; không coi giới hạn mẻ luyện là sai lệch cho phép phân tích sản phẩm. Bảng 3 phiên bản 2012 không có chú thích nhôm tùy chọn và silic thấp của phiên bản 2025, không áp điều kiện bản mới. Theo 6.4.2, loại tôi và ram thường không kiểm tra cơ tính; khi bên mua yêu cầu, giá trị tính năng trạng thái cán nóng hoặc mẫu nhiệt luyện do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng, không tự điền giá trị bảo đảm thống nhất.

Điều kiện thành phần

Phân tích mẻ luyện bảng 3, phần khối lượng %. Theo 6.1.5, nguyên tố dư Cr/Ni/Cu mỗi nguyên tố ≤0.20%; Cr hợp kim trong bảng không áp giới hạn Cr dư. Theo 6.1.7, sai lệch cho phép thành phần theo GB/T222; không coi giới hạn mẻ luyện là sai lệch cho phép phân tích sản phẩm. Bảng 3 phiên bản 2012 không có chú thích nhôm tùy chọn và silic thấp của phiên bản 2025, không áp điều kiện bản mới. Theo 6.4.2, loại tôi và ram thường không kiểm tra cơ tính; khi bên mua yêu cầu, giá trị tính năng trạng thái cán nóng hoặc mẫu nhiệt luyện do hai bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng, không tự điền giá trị bảo đảm thống nhất.

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan bảng 3 tại PDF6 và điều khoản nguyên tố dư tại PDF7 trong nguyên bản

ML40CrMo · GB/T 6478-2015

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Phân nhóm
Thép chồn nguội loại tôi và ram
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
GB/T 6478-2015
Vị trí bảng
Bảng 3; 6.1.5–6.1.7
Trang vật lý của PDF
9、10

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.6900–0.9067 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4683–0.5783 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.5000–0.6250 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.38 ~ 0.43
Si0.1 ~ 0.3
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Mo0.15 ~ 0.3

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Phân tích mẻ luyện thép loại tôi và ram dùng cho chồn nguội và ép đùn nguội bảng 3, phần khối lượng %. Theo 6.1.5, nguyên tố dư Cr/Ni/Cu mỗi nguyên tố ≤0.20%, khi có phạm vi hợp kim Cr thì không dùng giới hạn Cr dư. Theo 6.1.7, sai lệch cho phép thành phần sản phẩm theo GB/T222; mục này không mở rộng giá trị mẻ luyện mặc định thành sai lệch cho phép sản phẩm. Bảng 3 phiên bản này không quy định Al tùy chọn hoặc thỏa thuận Si thấp thống nhất, không áp điều kiện GB28906-2025. Không bổ sung số không cho nguyên tố không quy định như Mo; dạng sản phẩm cụ thể, giao hàng, cơ tính và tính phù hợp tạo hình chi tiết vẫn cần kiểm chứng riêng.

Điều kiện thành phần

Phân tích mẻ luyện thép loại tôi và ram dùng cho chồn nguội và ép đùn nguội bảng 3, phần khối lượng %. Theo 6.1.5, nguyên tố dư Cr/Ni/Cu mỗi nguyên tố ≤0.20%, khi có phạm vi hợp kim Cr thì không dùng giới hạn Cr dư. Theo 6.1.7, sai lệch cho phép thành phần sản phẩm theo GB/T222; mục này không mở rộng giá trị mẻ luyện mặc định thành sai lệch cho phép sản phẩm. Bảng 3 phiên bản này không quy định Al tùy chọn hoặc thỏa thuận Si thấp thống nhất, không áp điều kiện GB28906-2025. Không bổ sung số không cho nguyên tố không quy định như Mo; dạng sản phẩm cụ thể, giao hàng, cơ tính và tính phù hợp tạo hình chi tiết vẫn cần kiểm chứng riêng.

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan bảng 3 tại PDF9 và điều khoản nguyên tố dư tại PDF10 trong nguyên bản

ML40CrMo · Q/ZNGF 01.7—2023

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép chồn nguội
Phân nhóm
Thép chồn nguội
Dạng vật liệu
Thép dây cán
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc của nhà sản xuất
Phiên bản tài liệu
Phiên bản 2023; công bố 2023-09-21, có hiệu lực 2023-10-01; thay thế Q/SG18—2022
Tên tài liệu
Thép dây cán dùng cho chồn nguội và ép đùn nguội
Vị trí bảng
Bảng 1
Trang vật lý của PDF
7
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Nhà sản xuất
Guangdong Zhongnan Iron & Steel Co., Ltd.

Tham khảo đương lượng cacbon

Ước tính phạm vi theo tài liệu nhà sản xuất, không phải giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn hay giá trị đo thực tế của mẻ luyện; tính phù hợp của công thức cần được xem xét lại theo ứng dụng và quy trình.

IIW / CEV:0.6900–0.9067 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4683–0.5783 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.5000–0.6250 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập theo phạm vi tài liệu nhà sản xuất, không phải giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn hay giá trị đo thực tế của mẻ luyện CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.38 ~ 0.43
Si0.1 ~ 0.3
Mn0.6 ~ 0.9
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Mo0.15 ~ 0.3
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Zhongnan Iron & Steel Q/ZNGF 01.7—2023 bảng 1 dòng 66 (PDF trang 7), phân tích mẻ luyện wt%; chú thích, quy trình giao hàng và đơn hàng phải được xác nhận theo phiên bản tương ứng, không dùng điều này để cam kết Creation Group cung cấp.

Điều kiện thành phần

Phân tích mẻ luyện bảng 1, phần khối lượng wt%; dấu gạch ngang biểu thị chưa liệt kê giới hạn, không đồng nghĩa bằng không. / Theo điều 6.1.4, nguyên tố dư (tạp chất) Cr, Ni, Cu mỗi nguyên tố ≤0.20%; khi cố ý thêm Cr theo bảng thì dùng giới hạn hàng tương ứng, không áp giới hạn trên nguyên tố dư. / Thép dây cán giao ở trạng thái cán nóng; thử chồn nguội cấp thông thường là 1/2, cấp cao và tương đối cao phải ghi trong hợp đồng.

Ghi chú xác minh

Đối chiếu từng dòng trong toàn bộ 69 dòng và chú thích a/b/c ở bảng 1 phiên bản 2023; phân biệt hậu tố quy trình -1/-2/-3 với chữ cái chú thích.
WhatsApp Yêu cầu kỹ thuật →