← Quay lại trang trướcDanh mục mác vật liệu

61SICR7 Tài liệu vật liệu

Có 5 bản ghi nguồn. Các tiêu chuẩn, phiên bản và điều kiện được trình bày riêng; cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là có thể thay thế trực tiếp.

Phần khối lượng và loại phân tích phải căn cứ vào từng nguồn. Giá trị còn thiếu không được coi là 0; không được dùng lẫn giá trị điển hình của nhà sản xuất, giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn và giá trị đo thực tế của mẻ luyện. Vào công cụ lựa chọn vật liệu để tính toán và chọn điều kiện.

Mở công cụ chọn điều kiện, so sánh và cacbon tương đương cho 61SICR7 →

Đánh giá nhu cầu vật liệu

Bạn đang tìm vật liệu 61SICR7?

Không có trong danh mục? Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu. Chúng tôi đánh giá mức độ phù hợp của thiết bị, dây chuyền sản xuất và năng lực công nghệ với yêu cầu về mác vật liệu, dạng sản phẩm, kích thước, gia công và giao hàng, sau đó trao đổi về phương án gia công, thử nghiệm hoặc cung cấp có thể thực hiện.

Tính khả thi và điều kiện cung cấp được xác nhận sau khi xem xét kỹ thuật. Thông tin tiêu chuẩn trên trang này không phải cam kết cung cấp hay tính năng.

Tìm hiểu sản phẩm và năng lực gia công

61SiCr7 · DIN EN 10089-2003

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép lò xo
Phân nhóm
Thép lò xo
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
DIN EN 10089-2003
Vị trí bảng
Bảng 3 và chú thích a/b, 7.1; chỉ 17 trang đầu của nguyên bản
Trang vật lý của PDF
1、7、9、12、13

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.7267–0.9467 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6683–0.8192 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Ni、Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6500–0.8025 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Ni; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.57 ~ 0.65
Si1.6 ~ 2.0
Mn0.7 ~ 1.0
Cr0.2 ~ 0.45
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.6(không nêu giới hạn dưới)
Sn≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Nguyên bản tiếng Anh chính thức DIN EN10089:2003-04, chấp nhận EN10089:2002; phân tích mẻ luyện bảng 3 wt%. Cu+10Sn≤.60%; Cu≤.60/Sn≤.06 chỉ là bao giá trị từng nguyên tố suy từ biểu thức liên hệ khi nguyên tố không âm, không phải giới hạn độc lập trong bảng gốc, phải đồng thời đáp ứng biểu thức liên hệ. Chú thích a bảng 3: không chủ ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ hoàn tất luyện thép), không điền số không cho ô trống. Chú thích b: khi quy định độ thấm tôi, C có thể sai lệch nhỏ nhưng không vượt ±.01, nguyên tố khác theo bảng 4 và trừ P/S; không tự nới thành phần mặc định. Tệp này chỉ có 17 trang đầu, bảng 3 đầy đủ để kiểm chứng; bảng độ thấm tôi 7/8 và trang thiếu khác cần bổ sung riêng, không khẳng định toàn tiêu chuẩn đầy đủ. Thép cán nóng dùng làm lò xo tôi và ram, thành phần/trạng thái ủ không tự chứng minh phù hợp chồn nguội hoặc cung cấp thực tế.

Điều kiện thành phần

Nguyên bản tiếng Anh chính thức DIN EN10089:2003-04, chấp nhận EN10089:2002; phân tích mẻ luyện bảng 3 wt%. Cu+10Sn≤.60%; Cu≤.60/Sn≤.06 chỉ là bao giá trị từng nguyên tố suy từ biểu thức liên hệ khi nguyên tố không âm, không phải giới hạn độc lập trong bảng gốc, phải đồng thời đáp ứng biểu thức liên hệ. Chú thích a bảng 3: không chủ ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ hoàn tất luyện thép), không điền số không cho ô trống. Chú thích b: khi quy định độ thấm tôi, C có thể sai lệch nhỏ nhưng không vượt ±.01, nguyên tố khác theo bảng 4 và trừ P/S; không tự nới thành phần mặc định. Tệp này chỉ có 17 trang đầu, bảng 3 đầy đủ để kiểm chứng; bảng độ thấm tôi 7/8 và trang thiếu khác cần bổ sung riêng, không khẳng định toàn tiêu chuẩn đầy đủ. Thép cán nóng dùng làm lò xo tôi và ram, thành phần/trạng thái ủ không tự chứng minh phù hợp chồn nguội hoặc cung cấp thực tế.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổ hợp nguyên tố
  • Hệ số nguyên tố
    Cu
    1
    Sn
    10
    Giới hạn trên
    0.6
    Yêu cầu
    Cu + 10Sn ≤ 0.60 wt%

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan toàn bộ 19 dòng và chú thích của bảng 3 trong bản gốc chính thức

Khả năng thấm tôi qua thử tôi đầu mút (có yêu cầu điều kiện)

EN 10089:2002 · BS EN 10089:2002 · Tables 7/8, 7.1.2–7.1.4 và Table10 · trang PDF 6, 9, 17, 18, 20, 21

+H Dải khả năng thấm tôi thông thường (7.1.2)

Điều kiện nhiệt độ thử tôi đầu mút 850 ± 5 °C; không phải là đề xuất xử lý nhiệt sản xuất.

Khoảng cách từ đầu tôi(mm)Giới hạn dưới(HRC)Giới hạn trên(HRC)
1.56068
35968
55767
75465
94963
114661
134260
153958
203551
253246
303143
353041
402939
452839
502838

+HH Dải khả năng thấm tôi hạn chế (7.1.4)

Điều kiện nhiệt độ thử tôi đầu mút 850 ± 5 °C; không phải là đề xuất xử lý nhiệt sản xuất.

Khoảng cách từ đầu tôi(mm)Giới hạn dưới(HRC)Giới hạn trên(HRC)
1.56368
36268
56067
75865
95463
115161
134860
154558
204051
253746
303543
353441
403239
453239
503138

61SiCr7 · EN 10089-2002

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép lò xo
Phân nhóm
Thép lò xo
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
BS EN 10089:2002 (EN 10089:2002)
Vị trí bảng
7.1/Bảng 3, chú thích a/b
Trang vật lý của PDF
3、9、13、14
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.7267–0.9467 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6683–0.8192 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Ni、Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6500–0.8025 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Ni; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.57 ~ 0.65
Si1.6 ~ 2.0
Mn0.7 ~ 1.0
Cr0.2 ~ 0.45
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.6(không nêu giới hạn dưới)
Sn≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Theo bảng 3 nguyên bản đầy đủ BS EN 10089:2002, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; áp dụng thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram, không tự chứng minh phù hợp chồn nguội. Cu+10Sn≤0.60wt%; các mục riêng Cu≤0.60, Sn≤0.06 chỉ là bao giá trị suy từ công thức liên hệ với giả thiết không âm, không thể đồng thời dùng cả hai ở giới hạn trên. Chú thích a bảng 3: không cố ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa được bên mua đồng ý (trừ mục đích luyện kim), không điền số không cho ô trống. Chú thích b bảng 3: khi quy định độ thấm tôi, C có thể sai lệch nhỏ theo điều kiện hạn chế, không tự nới thành phần mặc định bảng 3.

Điều kiện thành phần

Theo bảng 3 nguyên bản đầy đủ BS EN 10089:2002, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; áp dụng thép cán nóng dùng cho lò xo tôi và ram, không tự chứng minh phù hợp chồn nguội. Cu+10Sn≤0.60wt%; các mục riêng Cu≤0.60, Sn≤0.06 chỉ là bao giá trị suy từ công thức liên hệ với giả thiết không âm, không thể đồng thời dùng cả hai ở giới hạn trên. Chú thích a bảng 3: không cố ý thêm nguyên tố không liệt kê khi chưa được bên mua đồng ý (trừ mục đích luyện kim), không điền số không cho ô trống. Chú thích b bảng 3: khi quy định độ thấm tôi, C có thể sai lệch nhỏ theo điều kiện hạn chế, không tự nới thành phần mặc định bảng 3.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổ hợp nguyên tố
  • Hệ số nguyên tố
    Cu
    1
    Sn
    10
    Giới hạn trên
    0.6
    Yêu cầu
    Cu + 10Sn ≤ 0.60 wt%

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu toàn bộ 19 mác và chú thích của bảng 3 nguyên bản EN10089:2002; bản ghi gốc thiếu ràng buộc liên hệ Cu+10Sn.

Khả năng thấm tôi qua thử tôi đầu mút (có yêu cầu điều kiện)

EN 10089:2002 · BS EN 10089:2002 · Tables 7/8, 7.1.2–7.1.4 và Table10 · trang PDF 6, 9, 17, 18, 20, 21

+H Dải khả năng thấm tôi thông thường (7.1.2)

Điều kiện nhiệt độ thử tôi đầu mút 850 ± 5 °C; không phải là đề xuất xử lý nhiệt sản xuất.

Khoảng cách từ đầu tôi(mm)Giới hạn dưới(HRC)Giới hạn trên(HRC)
1.56068
35968
55767
75465
94963
114661
134260
153958
203551
253246
303143
353041
402939
452839
502838

+HH Dải khả năng thấm tôi hạn chế (7.1.4)

Điều kiện nhiệt độ thử tôi đầu mút 850 ± 5 °C; không phải là đề xuất xử lý nhiệt sản xuất.

Khoảng cách từ đầu tôi(mm)Giới hạn dưới(HRC)Giới hạn trên(HRC)
1.56368
36268
56067
75865
95463
115161
134860
154558
204051
253746
303543
353441
403239
453239
503138

61SiCr7 · ISO 683-6:2023 (bản gốc BS ISO chấp nhận tiêu chuẩn)

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép lò xo
Phân nhóm
Thép lò xo
Dạng vật liệu
Thép tròn, thép dẹt và thép dây cán
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 683-6:2023 / BS ISO 683-6:2023
Vị trí bảng
Bảng 4, chú thích cuối bảng a–c; Bảng 5; 7.2
Trang vật lý của PDF
20、21
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Phân tích mẻ luyện thông thường: bảng 4 (không có +H/+HH)
IIW / CEV:0.7267–0.8967 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni、Cu; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6683–0.7867 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Ni、Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6500–0.7700 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cu、Ni; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Phân tích mẻ luyện +H: Bảng 4 chú thích b và Bảng 5 (C±0.01; không nới P/S)
IIW / CEV:0.7000–0.9233 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni、Cu; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6522–0.8028 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Ni、Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6335–0.7865 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cu、Ni; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Phân tích mẻ luyện +HH: Bảng 4 chú thích b và Bảng 5 (C±0.01; không nới P/S)
IIW / CEV:0.7000–0.9233 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、Ni、Cu; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.6522–0.8028 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Ni、Mo、V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.6335–0.7865 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cu、Ni; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.57 ~ 0.65
Si1.6 ~ 2.0
Mn0.7 ~ 1.0
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.2 ~ 0.4

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Nguyên bản BS ISO 683-6:2023, ISO lần xuất bản thứ tư 2023-11; bảng 4 tại trang 20 của PDF/trang in 12, bảng 5 tại trang 21 của PDF/trang in 13. Thành phần mẻ luyện wt%, phải chọn điều kiện thông thường hoặc +H/+HH; Cu+10Sn≤0.60%. Không bổ sung 0 cho nguyên tố không liệt kê, phân tích sản phẩm và trạng thái cơ tính cần kiểm chứng riêng, không đại diện cho bảo đảm cung cấp của công ty.

Điều kiện thành phần

Bảng 4 là phân tích mẻ luyện, phần khối lượng %; gạch ngang hoặc nguyên tố không quy định không có nghĩa 0. / Tiêu đề cột cuối ảnh gốc là Cu+Sn, ô ghi rõ Cu+10Sn≤0.60%; giữ công thức có trọng số theo nội dung chính, không tách giới hạn độc lập. / Chú thích b bảng 4: +H/+HH cho phép sai lệch theo bảng 5, riêng C không vượt ±0.01%; không nới P/S; chưa chọn điều kiện thì không tính mặc định. / Phân tích sản phẩm kiểm chứng riêng theo bảng 5, sai lệch C/P/S không áp thẳng vào nhánh mẻ luyện hiện tại; cùng nguyên tố của cùng mẻ luyện không đồng thời lệch vượt giới hạn trên và dưới giới hạn dưới. / Chú thích c cho phép thỏa thuận giới hạn trên P/S thấp hơn, chưa có thỏa thuận không tự đổi giá trị; cố ý thêm nguyên tố không liệt kê cần thỏa thuận (trừ hoàn tất luyện kim). / Dùng cho lò xo tôi và ram; nhiệt luyện, độ cứng, độ thấm tôi, kích thước và bề mặt kiểm chứng riêng theo nội dung chính, đợt này không gộp các điều kiện cơ tính.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổ hợp nguyên tố
  • Yêu cầu
    Cu + 10×Sn
    Hệ số nguyên tố
    Cu
    1
    Sn
    10
    Giới hạn trên
    0.6
Các nguyên tố cần xác nhận bằng dữ liệu cùng mẻ luyện
  • Cu
  • Sn

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Phân tích mẻ luyện thông thường: bảng 4 (không có +H/+HH)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.57 ~ 0.65
Si1.6 ~ 2.0
Mn0.7 ~ 1.0
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.2 ~ 0.4

Phân tích mẻ luyện +H: Bảng 4 chú thích b và Bảng 5 (C±0.01; không nới P/S)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.56 ~ 0.66
Si1.55 ~ 2.05
Mn0.66 ~ 1.04
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.15 ~ 0.45

Phân tích mẻ luyện +HH: Bảng 4 chú thích b và Bảng 5 (C±0.01; không nới P/S)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.56 ~ 0.66
Si1.55 ~ 2.05
Mn0.66 ~ 1.04
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.15 ~ 0.45

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đối chiếu từng ô của mười hàng bảng 4 theo ảnh gốc, bảng 5 và điều kiện chú thích được lưu độc lập.

61SiCr7 · ISO 683-14

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép lò xo
Phân nhóm
Thép lò xo
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.57 ~ 0.65
Cr0.2 ~ 0.4
Mn0.7 ~ 1
Si1.6 ~ 2

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

61SiCr7 · NF A 35-571

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép lò xo
Phân nhóm
Thép lò xo
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.57 ~ 0.64
Cr0.2 ~ 0.45
Mn0.7 ~ 1
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Si1.6 ~ 2

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

WhatsApp Yêu cầu kỹ thuật →