← Quay lại trang trướcDanh mục mác vật liệu

C4C Tài liệu vật liệu

Có 8 bản ghi nguồn. Các tiêu chuẩn, phiên bản và điều kiện được trình bày riêng; cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là có thể thay thế trực tiếp.

Phần khối lượng và loại phân tích phải căn cứ vào từng nguồn. Giá trị còn thiếu không được coi là 0; không được dùng lẫn giá trị điển hình của nhà sản xuất, giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn và giá trị đo thực tế của mẻ luyện. Vào công cụ lựa chọn vật liệu để tính toán và chọn điều kiện.

Mở công cụ chọn điều kiện, so sánh và cacbon tương đương cho C4C →

Đánh giá nhu cầu vật liệu

Bạn đang tìm vật liệu C4C?

Có thông tin danh mục liên quan để tham khảo. Chúng tôi cũng tiếp nhận các yêu cầu mới về vật liệu và gia công. Chúng tôi đánh giá mức độ phù hợp của thiết bị, dây chuyền sản xuất và năng lực công nghệ với yêu cầu về mác vật liệu, dạng sản phẩm, kích thước, gia công và giao hàng, sau đó trao đổi về phương án gia công, thử nghiệm hoặc cung cấp có thể thực hiện.

Tính khả thi và điều kiện cung cấp được xác nhận sau khi xem xét kỹ thuật. Thông tin tiêu chuẩn trên trang này không phải cam kết cung cấp hay tính năng.

Tìm hiểu sản phẩm và năng lực gia công

C4C · EN 10263

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Dây kéo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Bản ghi tham khảo chép lại từ tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
BS EN 10263-2:2017
Vị trí bảng
Bảng 2

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.0617–0.1267 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.0833 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1000 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06

Phạm vi áp dụng và giới hạn

BS EN 10263-2:2017; phân tích mẻ luyện, phần khối lượng %; giá trị không ghi phạm vi là giới hạn trên; giữ chú thích dưới bảng. Trang web không ghi phiên bản; hiển thị theo phiên bản nguồn mục này, không chứng minh tính áp dụng cho hợp đồng

Ghi chú xác minh

Nguồn tiêu chuẩn: BS EN 10263-2:2017 · Table 2Xem sản phẩm tương ứng →

C4C · ISO 4954

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Dây thép dùng cho chồn nguội
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Bản ghi tham khảo chép lại từ tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 4954:2018
Vị trí bảng
Bảng A.2

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.0617–0.2467 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.1250 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1475 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mo≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Cr+Ni+Mo≤ 0.5(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

ISO 4954:2018; phân tích mẻ luyện, phần khối lượng %; giá trị không ghi phạm vi là giới hạn trên; xem đầy đủ chú thích dưới bảng tại trang nguyên bản. Trang web không ghi phiên bản; hiển thị theo phiên bản nguồn mục này, không chứng minh tính áp dụng cho hợp đồng; bảng A.2 của ISO4954:2018 áp dụng thép không dự kiến nhiệt luyện sau gia công nguội, phân tích mẻ luyện wt%; nguyên bản có tổng Cr+Ni+Mo≤0.50%, ngoài giới hạn từng nguyên tố còn phải đáp ứng tổng; giữ nguyên tố chưa nhập là chưa biết, không coi là 0; lựa chọn khử oxy/thay nhôm và thỏa thuận Mn vẫn kiểm chứng theo điều kiện đặt hàng rõ ràng.

Điều kiện thành phần

ISO 4954:2018; phân tích mẻ luyện, phần khối lượng %; giá trị không ghi phạm vi là giới hạn trên; xem đầy đủ chú thích dưới bảng tại trang nguyên bản. Trang web không ghi phiên bản; hiển thị theo phiên bản nguồn mục này, không chứng minh tính áp dụng cho hợp đồng; bảng A.2 của ISO4954:2018 áp dụng thép không dự kiến nhiệt luyện sau gia công nguội, phân tích mẻ luyện wt%; nguyên bản có tổng Cr+Ni+Mo≤0.50%, ngoài giới hạn từng nguyên tố còn phải đáp ứng tổng; giữ nguyên tố chưa nhập là chưa biết, không coi là 0; lựa chọn khử oxy/thay nhôm và thỏa thuận Mn vẫn kiểm chứng theo điều kiện đặt hàng rõ ràng.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Cr
    • Ni
    • Mo
    Giới hạn trên
    0.5

Ghi chú xác minh

Nguồn tiêu chuẩn: ISO 4954:2018 · Table A.2Xem sản phẩm tương ứng →

C4C · ISO 4954-2018

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép cacbon
Phân nhóm
Thép không xử lý nhiệt sau gia công nguội
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
ISO 4954:2018
Vị trí bảng
Bảng A.2

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.0617–0.2467 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V; còn yêu cầu đặt hàng hoặc điều kiện chưa được xác định; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.1250 Đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; thiếu V, B; còn yêu cầu đặt hàng hoặc điều kiện chưa xác định; các ràng buộc liên hệ nguyên tố cần kiểm chứng riêng, bao giá trị không bảo đảm mọi tổ hợp đều khả thi Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1475 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện; còn yêu cầu đặt hàng hoặc điều kiện chưa được xác định; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Cr≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Mo≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.3(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Bảng A.2 của ISO 4954:2018 là phân tích mẻ luyện; giá trị đơn là giới hạn trên, dấu gạch ngang không bằng không. Sai lệch phân tích sản phẩm theo bảng 2/3 tiêu chuẩn được liệt kê riêng, không trực tiếp nới phạm vi thành phần mẻ luyện. Áp dụng cho thép không nhiệt luyện sau gia công nguội. Có thể thay Al bằng nguyên tố khác có tác dụng tương tự, không yêu cầu vô điều kiện Al đạt giới hạn dưới trong bảng. C2C/C20C/C20GC/C25C có thể chỉ định Mn thấp hơn, độ rộng phạm vi 0.20%; cần thỏa thuận đặt hàng.

Điều kiện thành phần

Bảng A.2 của ISO 4954:2018 là phân tích mẻ luyện; giá trị đơn là giới hạn trên, dấu gạch ngang không bằng không. Sai lệch phân tích sản phẩm theo bảng 2/3 tiêu chuẩn được liệt kê riêng, không trực tiếp nới phạm vi thành phần mẻ luyện. Áp dụng cho thép không nhiệt luyện sau gia công nguội. Có thể thay Al bằng nguyên tố khác có tác dụng tương tự, không yêu cầu vô điều kiện Al đạt giới hạn dưới trong bảng. C2C/C20C/C20GC/C25C có thể chỉ định Mn thấp hơn, độ rộng phạm vi 0.20%; cần thỏa thuận đặt hàng.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • Cr
    • Ni
    • Mo
    Giới hạn trên
    0.5
Giới hạn dưới thành phần có điều kiện
Al
Điều kiện áp dụng
Có thể thay bằng nguyên tố khác có tác dụng tương tự

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu bảng A.2 và chú thích trong bản gốc tiêu chuẩn

C4C · EN 10263-2-2017

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
EN 10263-2-2017
Vị trí bảng
Bảng 2 và chú thích a–f

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Thành phần mặc định Bảng 2, điều kiện khử oxy Al
IIW / CEV:0.0617–0.1267 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.0833 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1000 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 2 thành phần mặc định, điều kiện khử oxy Al; Al được thay thế bằng nguyên tố có tác dụng tương đương, nguyên tố thay thế và hàm lượng sẽ được đối chiếu riêng
IIW / CEV:0.0617–0.1267 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.0833 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1000 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm xem riêng bảng 3. Chú thích b cho phép thay nhôm bằng nguyên tố khác có tác dụng tương tự, chưa xác định nguyên tố thay thế thì không suy thành phần của nó. Không chủ ý bổ sung nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ mục đích hoàn tất luyện thép); nguyên tố dư không được ảnh hưởng cơ tính và tính áp dụng, không liệt kê không bằng không. Tiêu chuẩn này thuộc phạm vi chồn nguội và ép đùn nguội, trạng thái cung cấp thực tế, kích thước, bề mặt, cơ tính cần kiểm chứng riêng, không tự tạo sản phẩm cung cấp.

Điều kiện thành phần

Phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm xem riêng bảng 3. Chú thích b cho phép thay nhôm bằng nguyên tố khác có tác dụng tương tự, chưa xác định nguyên tố thay thế thì không suy thành phần của nó. Không chủ ý bổ sung nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ mục đích hoàn tất luyện thép); nguyên tố dư không được ảnh hưởng cơ tính và tính áp dụng, không liệt kê không bằng không. Tiêu chuẩn này thuộc phạm vi chồn nguội và ép đùn nguội, trạng thái cung cấp thực tế, kích thước, bề mặt, cơ tính cần kiểm chứng riêng, không tự tạo sản phẩm cung cấp.

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Thành phần mặc định Bảng 2, điều kiện khử oxy Al

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06

Bảng 2 thành phần mặc định, điều kiện khử oxy Al; Al được thay thế bằng nguyên tố có tác dụng tương đương, nguyên tố thay thế và hàm lượng sẽ được đối chiếu riêng

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Đã đối chiếu bảng 2 và chú thích nguyên bản; việc bổ sung tùy chọn và nội dung thỏa thuận phải xác nhận riêng

C4C · Q/BQB 517-2023

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép cacbon
Phân nhóm
Thép chồn nguội
Dạng vật liệu
Thép dây cán nóng chồn nguội
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
Q/BQB 517—2023
Vị trí bảng
6.1.1/Bảng 1, dòng 1, chú thích a
Trang vật lý của PDF
8
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện

Tài liệu nguồn

Ký hiệu nguyên tố thành phần gốc và căn cứ phân tích
Al
Ký hiệu nguyên tố gốc
Alₜ
Ký hiệu trích xuất văn bản gốc
Alt
Tiêu đề cột của bảng gốc
Al t
Chỉ số dưới trong bản gốc
t
Chú thích chỉ số dưới
Chỉ giữ chỉ số dưới của bảng gốc, không diễn giải thêm thành tổng nhôm hoặc nhôm hòa tan trong axit từ ứng viên này; Al không ghi rõ dạng không được trực tiếp coi là tương đương.
Phiên bản tiêu chuẩn
Q/BQB 517—2023
Vị trí bảng
1
Số thứ tự trong bảng gốc
1
Trang vật lý của PDF
8
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Ký hiệu cột gốc đã được đối chiếu
Ô gốc
0.020~ 0.060

Khi ký hiệu phân tích gốc khác nhau hoặc có bản ghi không nêu loại phân tích, không được kết luận trực tiếp rằng có thể so sánh hay phù hợp; không diễn giải thêm chỉ số dưới mà nguồn không giải thích.

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.0617–0.2137 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.1132 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1360 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.45
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
Alₜ0.02 ~ 0.06
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Mo≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Q/BQB 517—2023, bảng 1 dòng 1 trong bản gốc chính thức trên trang Baosteel; phân tích mẻ luyện theo phần khối lượng wt%. Chú thích a dưới bảng: nguyên tố dư Cr≤0.20、Ni≤0.20、Cu≤0.20、Mo≤0.06 wt%; nếu dòng này có quy định riêng thì áp dụng yêu cầu của nguyên tố đó tại dòng này. Không coi nguyên tố không được liệt kê và yêu cầu thỏa thuận đặc biệt là số không hoặc bảo đảm mặc định; sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm áp dụng riêng theo GB/T 222. Thép dây cán giao ở trạng thái cán nóng; yêu cầu siết chặt Z1 P/S, chất lượng đặc biệt về bề mặt hoặc tạp chất phải được xác nhận theo phụ lục quy định A và mã đặt hàng trong hợp đồng; không suy ra cơ tính cố định từ bảng thành phần.

Điều kiện thành phần

Q/BQB 517—2023, bảng 1 dòng 1 trong bản gốc chính thức trên trang Baosteel; phân tích mẻ luyện theo phần khối lượng wt%. Chú thích a dưới bảng: nguyên tố dư Cr≤0.20、Ni≤0.20、Cu≤0.20、Mo≤0.06 wt%; nếu dòng này có quy định riêng thì áp dụng yêu cầu của nguyên tố đó tại dòng này. Không coi nguyên tố không được liệt kê và yêu cầu thỏa thuận đặc biệt là số không hoặc bảo đảm mặc định; sai lệch cho phép của phân tích sản phẩm áp dụng riêng theo GB/T 222. Thép dây cán giao ở trạng thái cán nóng; yêu cầu siết chặt Z1 P/S, chất lượng đặc biệt về bề mặt hoặc tạp chất phải được xác nhận theo phụ lục quy định A và mã đặt hàng trong hợp đồng; không suy ra cơ tính cố định từ bảng thành phần.

Ghi chú xác minh

Đối chiếu từng dòng của bảng 1 gồm 104 dòng và bảng 2 gồm 34 dòng trong bản gốc Q/BQB517:2023 trên trang chính thức Baosteel; không dùng lẫn với phiên bản cũ.

C4C · DIN EN 10263-2-2018

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
DIN EN 10263-2:2018-02
Vị trí bảng
Tabelle 2 và chú thích a–f; sai lệch phân tích thành phẩm Tabelle 3 được đối chiếu riêng
Trang vật lý của PDF
1、9
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Loại phân tích
Phân tích mẻ luyện

Tham khảo đương lượng cacbon

Các ước tính dưới đây được tách theo điều kiện áp dụng thành phần; phải phù hợp với điều kiện đặt hàng thực tế, không gộp các khoảng giá trị.

Thành phần mặc định Bảng 2, điều kiện khử oxy Al
IIW / CEV:0.0617–0.1267 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.0833 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1000 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.
Bảng 2 thành phần mặc định, điều kiện khử oxy Al; Al được thay thế bằng nguyên tố có tác dụng tương đương, nguyên tố thay thế và hàm lượng sẽ được đối chiếu riêng
IIW / CEV:0.0617–0.1267 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cr、Mo、V、Ni、Cu CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.0833 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Cu、Cr、Ni、Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1000 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、Cr、Cu、Ni CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần (có thêm các nhánh điều kiện, không được coi riêng là yêu cầu vô điều kiện)

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06

Phạm vi áp dụng và giới hạn

DIN EN 10263-2:2018-02 là bản tiếng Đức của EN 10263-2:2017; mục này kiểm chứng theo phân tích mẻ luyện và chú thích bảng 2 bản Đức chính thức. Phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm xem riêng bảng 3. Chú thích b cho phép thay nhôm bằng nguyên tố khác có tác dụng tương tự, chưa xác định nguyên tố thay thế thì không suy thành phần của nó. Không chủ ý bổ sung nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ mục đích hoàn tất luyện thép); nguyên tố dư không được ảnh hưởng cơ tính và tính áp dụng, không liệt kê không bằng không. Tiêu chuẩn này thuộc phạm vi chồn nguội và ép đùn nguội, trạng thái cung cấp thực tế, kích thước, bề mặt, cơ tính cần kiểm chứng riêng, không tự tạo sản phẩm cung cấp.

Điều kiện thành phần

DIN EN 10263-2:2018-02 là bản tiếng Đức của EN 10263-2:2017; mục này kiểm chứng theo phân tích mẻ luyện và chú thích bảng 2 bản Đức chính thức. Phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%; sai lệch cho phép phân tích sản phẩm xem riêng bảng 3. Chú thích b cho phép thay nhôm bằng nguyên tố khác có tác dụng tương tự, chưa xác định nguyên tố thay thế thì không suy thành phần của nó. Không chủ ý bổ sung nguyên tố không liệt kê khi chưa có sự đồng ý bên mua (trừ mục đích hoàn tất luyện thép); nguyên tố dư không được ảnh hưởng cơ tính và tính áp dụng, không liệt kê không bằng không. Tiêu chuẩn này thuộc phạm vi chồn nguội và ép đùn nguội, trạng thái cung cấp thực tế, kích thước, bề mặt, cơ tính cần kiểm chứng riêng, không tự tạo sản phẩm cung cấp.

Bản ghi gốc của nhánh điều kiện

Thành phần mặc định Bảng 2, điều kiện khử oxy Al

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06

Bảng 2 thành phần mặc định, điều kiện khử oxy Al; Al được thay thế bằng nguyên tố có tác dụng tương đương, nguyên tố thay thế và hàm lượng sẽ được đối chiếu riêng

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)

Phải chọn nhánh điều kiện

Có

Ghi chú xác minh

Kiểm chứng hàng 2 bảng 2 và chú thích trong bản tiếng Đức chính thức DIN EN 10263-2:2018-02; năm phiên bản EN được chấp nhận là 2017.

C4C · Q/ZNGF 01.7—2023

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép chồn nguội
Phân nhóm
Thép chồn nguội
Dạng vật liệu
Thép dây cán
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc của nhà sản xuất
Phiên bản tài liệu
Phiên bản 2023; công bố 2023-09-21, có hiệu lực 2023-10-01; thay thế Q/SG18—2022
Tên tài liệu
Thép dây cán dùng cho chồn nguội và ép đùn nguội
Vị trí bảng
Bảng 1
Trang vật lý của PDF
6
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Nhà sản xuất
Guangdong Zhongnan Iron & Steel Co., Ltd.

Tham khảo đương lượng cacbon

Ước tính phạm vi theo tài liệu nhà sản xuất, không phải giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn hay giá trị đo thực tế của mẻ luyện; tính phù hợp của công thức cần được xem xét lại theo ứng dụng và quy trình.

IIW / CEV:0.0617–0.1933 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.1067 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo、V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1250 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu Mo CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.4
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Al≥ 0.02(không nêu giới hạn trên)
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Zhongnan Iron & Steel Q/ZNGF 01.7—2023 bảng 1 dòng 61 (PDF trang 6), phân tích mẻ luyện wt%; chú thích, quy trình giao hàng và đơn hàng phải được xác nhận theo phiên bản tương ứng, không dùng điều này để cam kết Creation Group cung cấp.

Điều kiện thành phần

Phân tích mẻ luyện bảng 1, phần khối lượng wt%; dấu gạch ngang biểu thị chưa liệt kê giới hạn, không đồng nghĩa bằng không. / Theo điều 6.1.4, nguyên tố dư (tạp chất) Cr, Ni, Cu mỗi nguyên tố ≤0.20%; khi cố ý thêm Cr theo bảng thì dùng giới hạn hàng tương ứng, không áp giới hạn trên nguyên tố dư. / Thép dây cán giao ở trạng thái cán nóng; thử chồn nguội cấp thông thường là 1/2, cấp cao và tương đối cao phải ghi trong hợp đồng.

Ghi chú xác minh

Đối chiếu từng dòng trong toàn bộ 69 dòng và chú thích a/b/c ở bảng 1 phiên bản 2023; phân biệt hậu tố quy trình -1/-2/-3 với chữ cái chú thích.

C4C · BEXG 021-2020

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Thép chồn nguội
Phân nhóm
Thép chồn nguội
Dạng vật liệu
Thép dây cán
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc của nhà sản xuất
Phiên bản tài liệu
BEXG 021-2020, bìa ghi lần sửa đổi thứ mười sáu, công bố và có hiệu lực 2020-12-29; chỉ là bản gốc mới nhất hiện có trên máy này
Tên tài liệu
Điều kiện kỹ thuật cung cấp thép dây cán chồn nguội dùng cho chi tiết ô tô
Vị trí bảng
Bảng 1
Trang vật lý của PDF
4
Đơn vị
Phần khối lượng(wt%)
Nhà sản xuất
Baoshan Iron & Steel Co., Ltd.

Tham khảo đương lượng cacbon

Ước tính phạm vi theo tài liệu nhà sản xuất, không phải giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn hay giá trị đo thực tế của mẻ luyện; tính phù hợp của công thức cần được xem xét lại theo ứng dụng và quy trình.

IIW / CEV:0.0617–0.2137 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.0325–0.1132 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.0450–0.1360 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập theo phạm vi tài liệu nhà sản xuất, không phải giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn hay giá trị đo thực tế của mẻ luyện CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.02 ~ 0.06
Si≤ 0.1(không nêu giới hạn dưới)
Mn0.25 ~ 0.45
P≤ 0.02(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Al0.02 ~ 0.06
Cr≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Ni≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Mo≤ 0.06(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Baosteel BEXG 021-2020 bảng 1 dòng 17, PDF trang 4; thành phần phân tích mẻ luyện wt%, thép dây cán nóng; 2020 là phiên bản gốc hiện có trên máy này, không khẳng định là phiên bản mới nhất hiện tại của doanh nghiệp. Điều kiện đặc biệt và khả năng cung cấp thực tế cần xác nhận riêng.

Điều kiện thành phần

Bảng 1 và bảng tiếp theo là thành phần mẻ luyện, đơn vị phần khối lượng wt%; sản phẩm là thép dây cán nóng dùng cho linh kiện ô tô. / Khi không ghi đặc biệt, nguyên tố dư Cr≤0.20%, Ni≤0.20%, Cu≤0.20%, Mo≤0.06%; ưu tiên quy định khác trong bảng và thuyết minh bổ sung. / Gạch ngang không biểu thị số không; thành phần ngoài bảng không được đoán điền theo tên mác hoặc tiêu chuẩn viện dẫn.

Ghi chú xác minh

Đối chiếu từng trang ảnh gốc của bảng 1 ở trang vật lý 3–10; tách phần chữ số tiếp nối qua trang và các cột khác; loại trừ hai dòng còn tranh luận.

Chú thích cuối trang của nguồn

Al:0.020-0.060
WhatsApp Yêu cầu kỹ thuật →