← Quay lại trang trướcDanh mục mác vật liệu

30CRMNSINI2A Tài liệu vật liệu

Có 5 bản ghi nguồn. Các tiêu chuẩn, phiên bản và điều kiện được trình bày riêng; cùng tên mác vật liệu không có nghĩa là có thể thay thế trực tiếp.

Phần khối lượng và loại phân tích phải căn cứ vào từng nguồn. Giá trị còn thiếu không được coi là 0; không được dùng lẫn giá trị điển hình của nhà sản xuất, giá trị bảo đảm theo tiêu chuẩn và giá trị đo thực tế của mẻ luyện. Vào công cụ lựa chọn vật liệu để tính toán và chọn điều kiện.

Mở công cụ chọn điều kiện, so sánh và cacbon tương đương cho 30CRMNSINI2A →

Đánh giá nhu cầu vật liệu

Bạn đang tìm vật liệu 30CRMNSINI2A?

Không có trong danh mục? Bạn vẫn có thể gửi yêu cầu. Chúng tôi đánh giá mức độ phù hợp của thiết bị, dây chuyền sản xuất và năng lực công nghệ với yêu cầu về mác vật liệu, dạng sản phẩm, kích thước, gia công và giao hàng, sau đó trao đổi về phương án gia công, thử nghiệm hoặc cung cấp có thể thực hiện.

Tính khả thi và điều kiện cung cấp được xác nhận sau khi xem xét kỹ thuật. Thông tin tiêu chuẩn trên trang này không phải cam kết cung cấp hay tính năng.

Tìm hiểu sản phẩm và năng lực gia công

30CrMnSiNi2A · GB/T 38809-2020

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Niken và hợp kim niken
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
GB/T 38809-2020
Vị trí bảng
Bảng 2 và chú a/b, 5.1.1
Trang vật lý của PDF
1、5

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.7100–0.9433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4217–0.5433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.4500–0.5850 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.27 ~ 0.33
Si1.0 ~ 1.2
Mn1.0 ~ 1.2
P≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.01(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni1.4 ~ 1.8
Mo≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
W≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Ti≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

GB/T38809-2020 chính thức, bìa PDF1, bảng 2 và chú thích a/b tại PDF5, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%. Sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 và GB/T222, không cộng sai lệch sản phẩm vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Ứng dụng thép thanh, luyện kim, trạng thái giao, nhiệt luyện mẫu và yêu cầu cơ tính phải xác nhận riêng; không tự là sản phẩm chồn nguội hoặc bảo đảm cung cấp. Chú thích a: S+P≤.021%; đáp ứng riêng P≤.015/S≤.010 vẫn có thể vượt tổng. V 0.10 là lượng bổ sung tính toán theo chú thích b, báo cáo giá trị đo thực tế, không làm giới hạn đánh giá; tra ngược/tính cacbon tương đương tiêu chuẩn theo phạm vi không được coi 0.10 là giá trị cố định hoặc giới hạn trên.

Điều kiện thành phần

GB/T38809-2020 chính thức, bìa PDF1, bảng 2 và chú thích a/b tại PDF5, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%. Sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 và GB/T222, không cộng sai lệch sản phẩm vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Ứng dụng thép thanh, luyện kim, trạng thái giao, nhiệt luyện mẫu và yêu cầu cơ tính phải xác nhận riêng; không tự là sản phẩm chồn nguội hoặc bảo đảm cung cấp. Chú thích a: S+P≤.021%; đáp ứng riêng P≤.015/S≤.010 vẫn có thể vượt tổng. V 0.10 là lượng bổ sung tính toán theo chú thích b, báo cáo giá trị đo thực tế, không làm giới hạn đánh giá; tra ngược/tính cacbon tương đương tiêu chuẩn theo phạm vi không được coi 0.10 là giá trị cố định hoặc giới hạn trên.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • S
    • P
    Giới hạn trên
    0.021

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan trang bìa nguyên bản chính thức, toàn bộ 7 mác vật liệu của bảng 2 và chú thích

30CrMnSiNi2A · GB/T 38809-2020

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Nhóm vật liệu
Niken và hợp kim niken
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
GB/T 38809-2020
Vị trí bảng
Bảng 2 và chú a/b, 5.1.1
Trang vật lý của PDF
1、5

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.7100–0.9433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4217–0.5433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.4500–0.5850 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.27 ~ 0.33
Si1.0 ~ 1.2
Mn1.0 ~ 1.2
P≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.01(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni1.4 ~ 1.8
Mo≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
W≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Ti≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

GB/T38809-2020 chính thức, bìa PDF1, bảng 2 và chú thích a/b tại PDF5, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%. Sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 và GB/T222, không cộng sai lệch sản phẩm vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Ứng dụng thép thanh, luyện kim, trạng thái giao, nhiệt luyện mẫu và yêu cầu cơ tính phải xác nhận riêng; không tự là sản phẩm chồn nguội hoặc bảo đảm cung cấp. Chú thích a: S+P≤.021%; đáp ứng riêng P≤.015/S≤.010 vẫn có thể vượt tổng. V 0.10 là lượng bổ sung tính toán theo chú thích b, báo cáo giá trị đo thực tế, không làm giới hạn đánh giá; tra ngược/tính cacbon tương đương tiêu chuẩn theo phạm vi không được coi 0.10 là giá trị cố định hoặc giới hạn trên.

Điều kiện thành phần

GB/T38809-2020 chính thức, bìa PDF1, bảng 2 và chú thích a/b tại PDF5, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%. Sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 và GB/T222, không cộng sai lệch sản phẩm vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Ứng dụng thép thanh, luyện kim, trạng thái giao, nhiệt luyện mẫu và yêu cầu cơ tính phải xác nhận riêng; không tự là sản phẩm chồn nguội hoặc bảo đảm cung cấp. Chú thích a: S+P≤.021%; đáp ứng riêng P≤.015/S≤.010 vẫn có thể vượt tổng. V 0.10 là lượng bổ sung tính toán theo chú thích b, báo cáo giá trị đo thực tế, không làm giới hạn đánh giá; tra ngược/tính cacbon tương đương tiêu chuẩn theo phạm vi không được coi 0.10 là giá trị cố định hoặc giới hạn trên.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • S
    • P
    Giới hạn trên
    0.021

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan trang bìa nguyên bản chính thức, toàn bộ 7 mác vật liệu của bảng 2 và chú thích

30CrMnSiNi2A · GB/T 38809-2020

Đã xác minh nguồn thành phần hóa học; điều này không có nghĩa là đã xác minh toàn bộ điều khoản tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thực tế hoặc kết quả đo thực tế của mẻ luyện

Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Giải thích trạng thái bản ghi gốc
Đã xác minh bản gốc tiêu chuẩn
Phiên bản tiêu chuẩn
GB/T 38809-2020
Vị trí bảng
Bảng 2 và chú a/b, 5.1.1
Trang vật lý của PDF
1、5

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV:0.7100–0.9433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CEV = C + Mn/6 + (Cr + Mo + V)/5 + (Ni + Cu)/15; dùng để đánh giá kỹ thuật về mức độ nhạy cảm với nứt nguội khi hàn thép cacbon và thép hợp kim thấp.
Pcm(Ito–Bessyo):0.4217–0.5433 Phần đóng góp của các thành phần đã biết, không phải giá trị đầy đủ; còn thiếu V、B; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được Pcm = C + Si/30 + (Mn + Cu + Cr)/20 + Ni/60 + Mo/15 + V/10 + 5B; chủ yếu dùng cho thép cacbon thấp hợp kim thấp, đặc biệt là thép đường ống cacbon thấp hiện đại; phù hợp hơn khi C xấp xỉ không vượt quá 0.11%.
CET:0.4500–0.5850 Bao giá trị từng nguyên tố độc lập trong phạm vi tiêu chuẩn, không phải giá trị đo thực tế của mẻ luyện; cần xác minh riêng các ràng buộc liên kết giữa các nguyên tố, không bảo đảm mọi tổ hợp trong bao giá trị đều có thể đạt được CET = C + (Mn + Mo)/10 + (Cr + Cu)/20 + Ni/40; dùng trong hệ thống đánh giá gia nhiệt sơ bộ khi hàn thép ferit; cần xem xét các điều kiện áp dụng của EN 1011-2.

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.27 ~ 0.33
Si1.0 ~ 1.2
Mn1.0 ~ 1.2
P≤ 0.015(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.01(không nêu giới hạn dưới)
Cr0.9 ~ 1.2
Ni1.4 ~ 1.8
Mo≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Cu≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
W≤ 0.2(không nêu giới hạn dưới)
Ti≤ 0.03(không nêu giới hạn dưới)

Phạm vi áp dụng và giới hạn

GB/T38809-2020 chính thức, bìa PDF1, bảng 2 và chú thích a/b tại PDF5, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%. Sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 và GB/T222, không cộng sai lệch sản phẩm vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Ứng dụng thép thanh, luyện kim, trạng thái giao, nhiệt luyện mẫu và yêu cầu cơ tính phải xác nhận riêng; không tự là sản phẩm chồn nguội hoặc bảo đảm cung cấp. Chú thích a: S+P≤.021%; đáp ứng riêng P≤.015/S≤.010 vẫn có thể vượt tổng. V 0.10 là lượng bổ sung tính toán theo chú thích b, báo cáo giá trị đo thực tế, không làm giới hạn đánh giá; tra ngược/tính cacbon tương đương tiêu chuẩn theo phạm vi không được coi 0.10 là giá trị cố định hoặc giới hạn trên.

Điều kiện thành phần

GB/T38809-2020 chính thức, bìa PDF1, bảng 2 và chú thích a/b tại PDF5, phần khối lượng phân tích mẻ luyện wt%. Sai lệch phân tích sản phẩm theo riêng bảng 3 và GB/T222, không cộng sai lệch sản phẩm vào phạm vi mẻ luyện mặc định. Ứng dụng thép thanh, luyện kim, trạng thái giao, nhiệt luyện mẫu và yêu cầu cơ tính phải xác nhận riêng; không tự là sản phẩm chồn nguội hoặc bảo đảm cung cấp. Chú thích a: S+P≤.021%; đáp ứng riêng P≤.015/S≤.010 vẫn có thể vượt tổng. V 0.10 là lượng bổ sung tính toán theo chú thích b, báo cáo giá trị đo thực tế, không làm giới hạn đánh giá; tra ngược/tính cacbon tương đương tiêu chuẩn theo phạm vi không được coi 0.10 là giá trị cố định hoặc giới hạn trên.

Giới hạn kết hợp

Giới hạn tổng hàm lượng nguyên tố
  • Nguyên tố liên quan
    • S
    • P
    Giới hạn trên
    0.021

Ghi chú xác minh

Đối chiếu trực quan trang bìa nguyên bản chính thức, toàn bộ 7 mác vật liệu của bảng 2 và chú thích

30CrMnSiNi2A · GB /T 3079-1993

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.27 ~ 0.34
Cr0.9 ~ 1.2
Cu≤ 0.25(không nêu giới hạn dưới)
Mn1 ~ 1.3
Ni1.4 ~ 1.8
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Si0.9 ~ 1.2

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

30CrMnSiNi2A · GJB 1951-1994

Chưa hoàn tất xác minh bản gốc của nguồn; không dùng làm căn cứ tiêu chuẩn chính thức

Nhóm vật liệu
Thép hợp kim
Phân nhóm
Thép hợp kim
Dạng vật liệu
Bản ghi tài liệu tham khảo
Trạng thái xác minh
Dữ liệu tham khảo; chưa xác minh bản gốc

Tham khảo đương lượng cacbon

IIW / CEV: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
Pcm(Ito–Bessyo): chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn
CET: chưa xác minh căn cứ thành phần; tạm thời không tính đương lượng cacbon trong phạm vi tiêu chuẩn

Bản ghi thành phần

Nguyên tốYêu cầu về thành phần
C0.27 ~ 0.34
Cr0.9 ~ 1.2
Mn1 ~ 1.3
Ni1.4 ~ 1.8
P≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
S≤ 0.025(không nêu giới hạn dưới)
Si0.9 ~ 1.2

Phạm vi áp dụng và giới hạn

Khớp cơ sở dữ liệu vật liệu không đồng nghĩa tính phù hợp chồn nguội hoặc cam kết độ bền thành phẩm; cần xác nhận theo trạng thái dây, mức biến dạng, nhiệt luyện và thử nghiệm vật liệu thực tế.

WhatsApp Yêu cầu kỹ thuật →